Giới thiệu Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Thông tin tuyển sinh 2025 Tên chương trình đào tạo: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã ngành (mã xét tuyển): 7810103Chỉ tiêu tuyển sinh: 50 chỉ tiêuKhoa quản lý: Khoa Kinh tế Tổ hợp xét tuyển Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)Toán, Địa lí, Tiếng Anh (D10)Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật (X70)Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật (X74) Liên hệ tuyển sinh TS. Hoàng Xuân Trọng Trưởng Khoa 0968.681.088 TS. Đặng Huyền Trang Phó Trưởng khoa 0988.907.669 Chương trình đào tạo Thông tin chung Tổng số tín chỉ: 136 tín chỉĐiều kiện tốt nghiệp: tích lũy đủ số tín chỉ và đạt chuẩn đầu raVăn bằng được cấp: Cử nhânThời gian đào tạo (dự kiến): 04 năm MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Mục tiêu chung Đào tạo cử nhân Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; tác phong làm việc chuyên nghiệp; có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu về quản trị kinh doanh lữ hành, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, hướng dẫn viên, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành trong nước và quốc tế, đặc biệt là khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Mục tiêu cụ thể PO1: Có khả năng áp dụng các kiến thức chung, cơ sở ngành và chuyên ngành trong lĩnh vực Quản trị dịch vụ du lịch, lữ hành và đời sống xã hội.PO2: Phân tích được các hoạt động kinh doanh trong ngành du lịch, kinh tế và quản trị kinh doanh.PO3: Có kỹ năng mềm, tư duy sáng tạo, khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, khả năng truyền cảm hứng và thích ứng với môi trường làm việc thay đổi.PO4: Có ý thức trách nhiệm đối với cá nhân, ý thức phục vụ cộng đồng, đất nước và tinh thần khởi nghiệp. Chuẩn đầu ra Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành PLO1. Vận dụng kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, giáo dục quốc phòng, thể chất vào đời sống và hoạt động nghề nghiệp.PI 1.1: Vận dụng các kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước, chính sách quốc phòng - an ninh trong hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống.PI 1.2: Có khả năng vận dụng rèn luyện thể chất, sức khỏe bản thân để đảm bảo yêu cầu công việc.PLO2. Sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.PI 2.1: Sử dụng ngoại ngữ đạt năng lực bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.PI 2.2: Sử dụng công nghệ thông tin đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT- BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.PLO3. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính, kế toán và pháp luật kinh tế trong công việc.PI 3.1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính, kế toán và pháp luật kinh tế trong hoạt động quản trị doanh nghiệp du lịch cũng như các kiến thức hỗ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh, phục vụ khách du lịch.PI 3.2: Trình bày được kiến thức tổng quan về ngành du lịch và quản trị kinh doanh.PI 3.3: Thực hiện được các hoạt động quản trị kinh doanh lữ hành; hướng dẫn viên du lịch; tổ chức sự kiện; kinh doanh nhà hàng, khách sạn.PLO4. Có khả năng thiết kế, triển khai, vận hành và đánh giá phương án kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành.PI 4.1: Xây dựng được các tuyến điểm du lịch trong kinh doanh lữ hành.PI 4.2: Thực hiện được các nghiệp vụ quản trị kinh doanh nhà hàng; khách sạn. PI 4.3: Thực hiện được nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch.PI 4.4: Xây dựng, thực hiện, đánh giá được hoạt động kinh doanh các chương trình du lịch.PLO5. Có khả năng tổ chức thực hiện công việc và học hỏi, phát triển bản thân.PI 5.1: Thực hiện quản lý công việc trong tổ chức, tác phong làm việc khoa học, thái độ làm việc đúng mực.PI 5.2: Xây dựng các ý tưởng, giải pháp để giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.PLO6. Phát triển các kỹ năng mềm cần thiết.PI 6.1: Thuyết trình rõ ràng, mạch lạc, cuốn hút người nghe.PI 6.2: Xây dựng được mối quan hệ với khách hàng và các doanh nghiệp trong ngành du lịch.PI 6.3: Thực hiện được một số kỹ năng như kỹ năng đàm phán, kỹ năng giao tiếp cơ bản, kỹ năng làm việc theo nhóm.PLO7. Thực hiện hành vi ứng xử phù hợp với công dân, đạo đức nghề nghiệp và tham gia phục vụ cộng đồngPI 7.1: Tuân thủ các quy định liên quan đến trách nhiệm công dân, trung thực và kỷ luật.PI 7.2: Tuân thủ các quy định và hệ thống pháp lý liên quan đến đạo đức trong kinh doanh du lịch.PI 7.3: Tham gia tích cực các hoạt động về cộng đồng.PLO8. Thích ứng với các môi trường làm việc khác nhau và hình thành ý tưởng khởi nghiệp.PI8.1: Thích ứng với các môi trường làm việc khác nhau trong ngành dịch vụ du lịch và lữ hành.PI8.2: Hình thành ý tưởng khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch. Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao trình độ Cơ hội việc làm Sinh viên tốt nghiệp từ CTĐT ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể làm các công việc:Tại các cơ quan Nhà nước về du lịch, như: Cán bộ công chức, viên chức, chuyên viên văn phòng tại các cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa phương (Tổng cục Du lịch; Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch; Phòng quản lý du lịch các huyện).Làm việc trong các đơn vị sự nghiệp ngành du lịch, như:Các trường đào tạo về du lịch (Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các cơ sở dạy nghề).Cán bộ nghiên cứu ở các viện nghiên cứu về du lịch, viện thông tin, các cơ quan báo chí chuyên về du lịch.Có thể tự lao động/khởi nghiệp kinh doanh du lịchBộ phận lao động chức năng quản trị doanh nghiệp du lịch: Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc; giám đốc; phó giám đốc các bộ phận (kinh doanh lữ hành, lưu trú, ăn uống, giải trí, marketing, nhân sự, giám sát viên…).Bộ phận lao động trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong doanh nghiệp du lịch (điều hành tour, hướng dẫn viên; thuyết trình viên ở các khu di tích, lịch sử, văn hóa; lễ tân; nhân viên kinh doanh…). Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp Người học có thế tiếp tục tham gia các chương trình đào tạo chuyên ngành sau đại học (Thạc sỹ, tiến sĩ) hoặc các chương trình đào tạo đại học, sau đại học khác tương đương. Thông tin chi tiết CTĐT: Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Các ngành đào tạo khác Giáo dục Tiểu học Giáo dục Mầm non Giáo dục Chính trị Giáo dục Thể chất Sư phạm Tiếng Anh Sư phạm Toán học Sư phạm Tin học Sư phạm Vật lý Sư phạm Sinh học Sư phạm Hoá học Sư phạm Ngữ văn Sư phạm Lịch sử Sư phạm Địa lý Kế toán Quản trị kinh doanh Tài chính - Ngân hàng Nông học Chăn nuôi Bảo vệ thực vật Lâm sinh Quản lý TN&MT Quản lý tài nguyên rừng Dinh dưỡng Công nghệ Thông tin
Đào tạo cử nhân khoa học ngành hóa học thuộc khối ngành sư phạm có kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản và khoa học giáo dục, có kĩ năng sư phạm, có phẩm chất cơ bản của người giáo viên XHCN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.
2. CƠ HỘI VIỆC LÀM
Giảng dạy môn hóa học ở các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và các trường chuyên nghiệp, dạy nghề.
Làm tại các ngành có liên quan đến môi trường như cảnh sát môi trường, sở tài nguyên môi trường và các chi cục môi trường hoặc các tổ chức môi trường.
3. CHUẨN ĐẦU RA
3.1 Chuẩn kiến thức
Có hiểu biết cơ bản về các nguyên lí của chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cần thiết trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, khoa học quản lí hành chính, quản lí giáo dục, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất.
Có kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về hóa học.
Có kiến thức đầy đủ và cập nhật về lý luận dạy học, về chương trình hóa học.
Có hiểu biết cơ bản về thực tiễn dạy học hóa học ở trường THPT và các trường trung học chuyên nghiệp.
Nắm vững các kiến thức cơ bản về giáo dục học, tâm lí học các quan điểm, phương pháp dạy học hiện đại và tổ chức các hoạt động của học sinh trong trường phổ thông.
Trình độ ngoại ngữ: Sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ trong giao tiếp đơn giản và đọc, hiểu tài liệu hóa học.
Có kiến thức cơ bản về tin học để vận dụng vào giảng dạy hóa học.
Có năng lực làm việc độc lập, tự nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực của ngành đào tạo.
Có đủ khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ.
3.2 Chuẩn kỹ năng
Có kĩ năng vận dụng các kiến thức hóa học để giải các bài toán về hóa học ở THPT, giải thích các hiện tượng hóa học trong tự nhiên, trong đời sống và các ứng dụng của chúng trong kĩ thuật, sản xuất, đời sống.
Có năng lực giảng dạy hóa học ở trường THPT, thực hiện các công việc của một giáo viên, có thể đáp ứng kịp thời với các yêu cầu phát triển của giáo dục.
3.3 Phẩm chất đạo đức
Có ý thức trách nhiệm công dân, thái độ và đạo đức nghề nghiệp nhà giáo.
Có ý thức nghề nghiệp tốt; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp.
Có tác phong làm việc khoa học, luôn có ý thức đổi mới, đáp ứng được yêu cầu cao của nền giáo dục hội nhập hiện đại.
3.4 Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.
Giới thiệu Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Thông tin tuyển sinh 2025 Tên chương trình đào tạo: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã ngành (mã xét tuyển): 7810103Chỉ tiêu tuyển sinh: 50 chỉ tiêuKhoa quản lý: Khoa Kinh tế Tổ hợp xét tuyển Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)Toán, Địa lí, Tiếng Anh (D10)Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật (X70)Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật (X74) Liên hệ tuyển sinh TS. Hoàng Xuân Trọng Trưởng Khoa 0968.681.088 TS. Đặng Huyền Trang Phó Trưởng khoa 0988.907.669 Chương trình đào tạo Thông tin chung Tổng số tín chỉ: 136 tín chỉĐiều kiện tốt nghiệp: tích lũy đủ số tín chỉ và đạt chuẩn đầu raVăn bằng được cấp: Cử nhânThời gian đào tạo (dự kiến): 04 năm MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Mục tiêu chung Đào tạo cử nhân Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; tác phong làm việc chuyên nghiệp; có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu về quản trị kinh doanh lữ hành, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, hướng dẫn viên, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành trong nước và quốc tế, đặc biệt là khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Mục tiêu cụ thể PO1: Có khả năng áp dụng các kiến thức chung, cơ sở ngành và chuyên ngành trong lĩnh vực Quản trị dịch vụ du lịch, lữ hành và đời sống xã hội.PO2: Phân tích được các hoạt động kinh doanh trong ngành du lịch, kinh tế và quản trị kinh doanh.PO3: Có kỹ năng mềm, tư duy sáng tạo, khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, khả năng truyền cảm hứng và thích ứng với môi trường làm việc thay đổi.PO4: Có ý thức trách nhiệm đối với cá nhân, ý thức phục vụ cộng đồng, đất nước và tinh thần khởi nghiệp. Chuẩn đầu ra Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành PLO1. Vận dụng kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, giáo dục quốc phòng, thể chất vào đời sống và hoạt động nghề nghiệp.PI 1.1: Vận dụng các kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước, chính sách quốc phòng - an ninh trong hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống.PI 1.2: Có khả năng vận dụng rèn luyện thể chất, sức khỏe bản thân để đảm bảo yêu cầu công việc.PLO2. Sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.PI 2.1: Sử dụng ngoại ngữ đạt năng lực bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.PI 2.2: Sử dụng công nghệ thông tin đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT- BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.PLO3. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính, kế toán và pháp luật kinh tế trong công việc.PI 3.1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính, kế toán và pháp luật kinh tế trong hoạt động quản trị doanh nghiệp du lịch cũng như các kiến thức hỗ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh, phục vụ khách du lịch.PI 3.2: Trình bày được kiến thức tổng quan về ngành du lịch và quản trị kinh doanh.PI 3.3: Thực hiện được các hoạt động quản trị kinh doanh lữ hành; hướng dẫn viên du lịch; tổ chức sự kiện; kinh doanh nhà hàng, khách sạn.PLO4. Có khả năng thiết kế, triển khai, vận hành và đánh giá phương án kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành.PI 4.1: Xây dựng được các tuyến điểm du lịch trong kinh doanh lữ hành.PI 4.2: Thực hiện được các nghiệp vụ quản trị kinh doanh nhà hàng; khách sạn. PI 4.3: Thực hiện được nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch.PI 4.4: Xây dựng, thực hiện, đánh giá được hoạt động kinh doanh các chương trình du lịch.PLO5. Có khả năng tổ chức thực hiện công việc và học hỏi, phát triển bản thân.PI 5.1: Thực hiện quản lý công việc trong tổ chức, tác phong làm việc khoa học, thái độ làm việc đúng mực.PI 5.2: Xây dựng các ý tưởng, giải pháp để giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.PLO6. Phát triển các kỹ năng mềm cần thiết.PI 6.1: Thuyết trình rõ ràng, mạch lạc, cuốn hút người nghe.PI 6.2: Xây dựng được mối quan hệ với khách hàng và các doanh nghiệp trong ngành du lịch.PI 6.3: Thực hiện được một số kỹ năng như kỹ năng đàm phán, kỹ năng giao tiếp cơ bản, kỹ năng làm việc theo nhóm.PLO7. Thực hiện hành vi ứng xử phù hợp với công dân, đạo đức nghề nghiệp và tham gia phục vụ cộng đồngPI 7.1: Tuân thủ các quy định liên quan đến trách nhiệm công dân, trung thực và kỷ luật.PI 7.2: Tuân thủ các quy định và hệ thống pháp lý liên quan đến đạo đức trong kinh doanh du lịch.PI 7.3: Tham gia tích cực các hoạt động về cộng đồng.PLO8. Thích ứng với các môi trường làm việc khác nhau và hình thành ý tưởng khởi nghiệp.PI8.1: Thích ứng với các môi trường làm việc khác nhau trong ngành dịch vụ du lịch và lữ hành.PI8.2: Hình thành ý tưởng khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch. Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao trình độ Cơ hội việc làm Sinh viên tốt nghiệp từ CTĐT ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể làm các công việc:Tại các cơ quan Nhà nước về du lịch, như: Cán bộ công chức, viên chức, chuyên viên văn phòng tại các cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa phương (Tổng cục Du lịch; Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch; Phòng quản lý du lịch các huyện).Làm việc trong các đơn vị sự nghiệp ngành du lịch, như:Các trường đào tạo về du lịch (Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các cơ sở dạy nghề).Cán bộ nghiên cứu ở các viện nghiên cứu về du lịch, viện thông tin, các cơ quan báo chí chuyên về du lịch.Có thể tự lao động/khởi nghiệp kinh doanh du lịchBộ phận lao động chức năng quản trị doanh nghiệp du lịch: Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc; giám đốc; phó giám đốc các bộ phận (kinh doanh lữ hành, lưu trú, ăn uống, giải trí, marketing, nhân sự, giám sát viên…).Bộ phận lao động trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong doanh nghiệp du lịch (điều hành tour, hướng dẫn viên; thuyết trình viên ở các khu di tích, lịch sử, văn hóa; lễ tân; nhân viên kinh doanh…). Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp Người học có thế tiếp tục tham gia các chương trình đào tạo chuyên ngành sau đại học (Thạc sỹ, tiến sĩ) hoặc các chương trình đào tạo đại học, sau đại học khác tương đương. Thông tin chi tiết CTĐT: Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Các ngành đào tạo khác Giáo dục Tiểu học Giáo dục Mầm non Giáo dục Chính trị Giáo dục Thể chất Sư phạm Tiếng Anh Sư phạm Toán học Sư phạm Tin học Sư phạm Vật lý Sư phạm Sinh học Sư phạm Hoá học Sư phạm Ngữ văn Sư phạm Lịch sử Sư phạm Địa lý Kế toán Quản trị kinh doanh Tài chính - Ngân hàng Nông học Chăn nuôi Bảo vệ thực vật Lâm sinh Quản lý TN&MT Quản lý tài nguyên rừng Dinh dưỡng Công nghệ Thông tin
Giới thiệu Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Thông tin tuyển sinh 2025 Tên chương trình đào tạo: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã ngành (mã xét tuyển): 7810103Chỉ tiêu tuyển sinh: 50 chỉ tiêuKhoa quản lý: Khoa Kinh tế Tổ hợp xét tuyển Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)Toán, Địa lí, Tiếng Anh (D10)Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật (X70)Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật (X74) Liên hệ tuyển sinh TS. Đặng Huyền Trang Phó Trưởng khoa 0968.681.088 TS. Hoàng Xuân Trọng Trưởng Khoa 0988.907.669 Chương trình đào tạo Thông tin chung Tổng số tín chỉ: 136 tín chỉĐiều kiện tốt nghiệp: tích lũy đủ số tín chỉ và đạt chuẩn đầu raVăn bằng được cấp: Cử nhânThời gian đào tạo (dự kiến): 04 năm MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Mục tiêu chung Đào tạo cử nhân Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; tác phong làm việc chuyên nghiệp; có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu về quản trị kinh doanh lữ hành, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, hướng dẫn viên, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành trong nước và quốc tế, đặc biệt là khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Mục tiêu cụ thể PO1: Có khả năng áp dụng các kiến thức chung, cơ sở ngành và chuyên ngành trong lĩnh vực Quản trị dịch vụ du lịch, lữ hành và đời sống xã hội.PO2: Phân tích được các hoạt động kinh doanh trong ngành du lịch, kinh tế và quản trị kinh doanh.PO3: Có kỹ năng mềm, tư duy sáng tạo, khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, khả năng truyền cảm hứng và thích ứng với môi trường làm việc thay đổi.PO4: Có ý thức trách nhiệm đối với cá nhân, ý thức phục vụ cộng đồng, đất nước và tinh thần khởi nghiệp. Chuẩn đầu ra Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành PLO1. Vận dụng kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, giáo dục quốc phòng, thể chất vào đời sống và hoạt động nghề nghiệp.PI 1.1: Vận dụng các kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước, chính sách quốc phòng - an ninh trong hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống.PI 1.2: Có khả năng vận dụng rèn luyện thể chất, sức khỏe bản thân để đảm bảo yêu cầu công việc.PLO2. Sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.PI 2.1: Sử dụng ngoại ngữ đạt năng lực bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.PI 2.2: Sử dụng công nghệ thông tin đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT- BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.PLO3. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính, kế toán và pháp luật kinh tế trong công việc.PI 3.1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính, kế toán và pháp luật kinh tế trong hoạt động quản trị doanh nghiệp du lịch cũng như các kiến thức hỗ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh, phục vụ khách du lịch.PI 3.2: Trình bày được kiến thức tổng quan về ngành du lịch và quản trị kinh doanh.PI 3.3: Thực hiện được các hoạt động quản trị kinh doanh lữ hành; hướng dẫn viên du lịch; tổ chức sự kiện; kinh doanh nhà hàng, khách sạn.PLO4. Có khả năng thiết kế, triển khai, vận hành và đánh giá phương án kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành.PI 4.1: Xây dựng được các tuyến điểm du lịch trong kinh doanh lữ hành.PI 4.2: Thực hiện được các nghiệp vụ quản trị kinh doanh nhà hàng; khách sạn. PI 4.3: Thực hiện được nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch.PI 4.4: Xây dựng, thực hiện, đánh giá được hoạt động kinh doanh các chương trình du lịch.PLO5. Có khả năng tổ chức thực hiện công việc và học hỏi, phát triển bản thân.PI 5.1: Thực hiện quản lý công việc trong tổ chức, tác phong làm việc khoa học, thái độ làm việc đúng mực.PI 5.2: Xây dựng các ý tưởng, giải pháp để giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.PLO6. Phát triển các kỹ năng mềm cần thiết.PI 6.1: Thuyết trình rõ ràng, mạch lạc, cuốn hút người nghe.PI 6.2: Xây dựng được mối quan hệ với khách hàng và các doanh nghiệp trong ngành du lịch.PI 6.3: Thực hiện được một số kỹ năng như kỹ năng đàm phán, kỹ năng giao tiếp cơ bản, kỹ năng làm việc theo nhóm.PLO7. Thực hiện hành vi ứng xử phù hợp với công dân, đạo đức nghề nghiệp và tham gia phục vụ cộng đồngPI 7.1: Tuân thủ các quy định liên quan đến trách nhiệm công dân, trung thực và kỷ luật.PI 7.2: Tuân thủ các quy định và hệ thống pháp lý liên quan đến đạo đức trong kinh doanh du lịch.PI 7.3: Tham gia tích cực các hoạt động về cộng đồng.PLO8. Thích ứng với các môi trường làm việc khác nhau và hình thành ý tưởng khởi nghiệp.PI8.1: Thích ứng với các môi trường làm việc khác nhau trong ngành dịch vụ du lịch và lữ hành.PI8.2: Hình thành ý tưởng khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch. Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao trình độ Cơ hội việc làm Sinh viên tốt nghiệp từ CTĐT ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể làm các công việc:Tại các cơ quan Nhà nước về du lịch, như: Cán bộ công chức, viên chức, chuyên viên văn phòng tại các cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa phương (Tổng cục Du lịch; Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch; Phòng quản lý du lịch các huyện).Làm việc trong các đơn vị sự nghiệp ngành du lịch, như:Các trường đào tạo về du lịch (Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các cơ sở dạy nghề).Cán bộ nghiên cứu ở các viện nghiên cứu về du lịch, viện thông tin, các cơ quan báo chí chuyên về du lịch.Có thể tự lao động/khởi nghiệp kinh doanh du lịchBộ phận lao động chức năng quản trị doanh nghiệp du lịch: Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc; giám đốc; phó giám đốc các bộ phận (kinh doanh lữ hành, lưu trú, ăn uống, giải trí, marketing, nhân sự, giám sát viên…).Bộ phận lao động trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong doanh nghiệp du lịch (điều hành tour, hướng dẫn viên; thuyết trình viên ở các khu di tích, lịch sử, văn hóa; lễ tân; nhân viên kinh doanh…). Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp Người học có thế tiếp tục tham gia các chương trình đào tạo chuyên ngành sau đại học (Thạc sỹ, tiến sĩ) hoặc các chương trình đào tạo đại học, sau đại học khác tương đương. Thông tin chi tiết CTĐT: Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Các ngành đào tạo khác Giáo dục Tiểu học Giáo dục Mầm non Giáo dục Chính trị Giáo dục Thể chất Sư phạm Tiếng Anh Sư phạm Toán học Sư phạm Tin học Sư phạm Vật lý Sư phạm Sinh học Sư phạm Hoá học Sư phạm Ngữ văn Sư phạm Lịch sử Sư phạm Địa lý Kế toán Quản trị kinh doanh Tài chính - Ngân hàng Nông học Chăn nuôi Bảo vệ thực vật Lâm sinh Quản lý TN&MT Quản lý tài nguyên rừng Dinh dưỡng Công nghệ Thông tin
Đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học, dạy môn Sinh học. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp ngành Sinh học, thuộc khối ngành Sư phạm có khả năng là giáo viên dạy môn Sinh học ở các trường Trung học, Trung học chuyên nghiệp. Có khả năng tham gia nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu thuộc ngành Sinh học, Sinh thái học, Môi trường, cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực Sinh học và có khả năng tiếp tục học lên ở những bậc cao hơn.
2. CƠ HỘI VIỆC LÀM
Giảng dạy môn Sinh học ở các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và các trường chuyên nghiệp, dạy nghề.
Nghiên cứu viên, cán bộ chuyển giao ứng dụng sinh học; tư vấn sinh học; quản lý nhà nước về sinh học; tự khởi sự ứng dụng sinh học vào sản xuất ở địa phương.
Công tác tại các ngành có liên quan đến môi trường như cảnh sát môi trường, sở tài nguyên môi trường và các chi cục môi trường hoặc các tổ chức môi trường.
3. CHUẨN ĐẦU RA
3.1 Chuẩn kiến thức
Có khả năng tích luỹ được kiến thức nền tảng, đại cương về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới: lý luận chính trị, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng; ứng dụng vào thực tiễn công tác giảng dạy, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các vấn đề sinh học và thực tiễn sản xuất và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.Có kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về hóa học.
Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo, khả năng phân tích kiến thức cơ sở ngành: sinh vật học, các quá trình sinh lí, sinh hóa; có khả năng ứng dụng kiến thức di truyền, sinh học phân tử, phương pháp nghiên cứu khoa học sinh học.
Có khả năng đánh giá kiến thức chuyên ngành, nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp: cây trồng và kỹ thuật canh tác, vật nuôi, ứng dụng vi sinh vật trong đời sống, nuôi cấy mô tế bào thực vật, phân tích PCR và vi sinh vật, phân tích chất lượng sản phẩm, xử lý chất thải.
Có khả năng sáng tạo trong thực hiện chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp, có khả năng đánh giá trong tổng hợp kiến thức chuyên ngành Sinh học, thực tập thực tế các mô hình Sinh học ứng dụng.
3.2 Chuẩn kỹ năng
Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề: xác định vấn đề liên quan đến Sinh học, hệ thống hóa vấn đề liên quan đến Sinh học; có giải pháp, đề xuất các vấn đề liên quan đến Sinh học, khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức; lập giả thuyết, kiểm tra giả thuyết; nêu ý tưởng và đề xuất vấn đề nghiên cứu, điều tra, thực hiện thí nghiệm; thảo luận, thống nhất và đề xuất hướng giải quyết.
Khả năng tư duy hệ thống: khái quát hóa hệ thống trong lĩnh vực Sinh học; vấn đề phát sinh, những trương tác trong Sinh học, thảo luận và thống nhất hướng giải quyết.
Kỹ năng và phẩm chất cá nhân: thao tác chính xác trong phòng thí nghiệm; chủ động, tự tin trong công việc; quản lý, sắp xếp thời gian hiệu quả; kiên trì, linh hoạt trong công việc; khả năng thích ứng trong công việc.
Kỹ năng và phẩm chất đạo đức cá nhân: phẩm chất chính trị, phẩm chất nhân văn, khả năng hòa đồng với đồng nghiệp và bạn bè.
Kỹ năng và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: chuyên nghiệp, trung thực và trách nhiệm trong công việc; chủ động lên kế hoạch cho công việc; luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực Sinh học; kỹ năng và phẩm chất đạo đức xã hội; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, kỹ năng ứng xử với các tổ chức xã hội.
Có khả năng làm việc theo nhóm: thành lập và tổ chức nhóm làm việc, khả năng quản lý và lãnh đạo nhóm, duy trì và phát triển nhóm, hợp tác kỹ thuật.
Có kỹ năng giao tiếp: bằng văn viết; giao tiếp điện tử, đa truyền thông, giao tiếp khuyến nông; biết vận dụng kỹ thuật để diễn đạt được các ý tưởng. Có kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ (Tiếng Anh) ở mức có thể hiểu và ứng dụng các ý chính của một chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.
Có các kỹ năng, năng lực thực hành nghề nghiệp:
Nhận thức bối cảnh xã hội và ngoại cảnh: các vấn đề liên quan đến lĩnh vực Sinh học, những lợi ích từ việc ứng dụng Sinh học, vai trò, trách nhiệm của người cử nhân Sinh học.
Nhận thức bối cảnh tổ chức: nắm được quy mô, mục tiêu và sứ mạng của tổ chức, thích ứng được với các môi trường làm việc khác nhau.
Hình thành ý tưởng: thiết lập được các mục tiêu cụ thể, phác thảo mô hình và diễn giải để giải quyết mục tiêu.
Xây dựng phương án: xây dựng được kế hoạch nhằm giải quyết các mục tiêu, ước tính vấn đề có thể xảy ra và phương án giải quyết.
Thực hiện phương án: hoàn thành phương án đã đề ra; đánh giá và rút ra những bài học kinh nghiệm, từ kết quả đánh giá để phát triển năng lực nghề nghiệp.
Vận hành phương án: tối ưu hóa vận hành các hệ thống Sinh học, cải tiến và phát triển các hệ thống Sinh học.
3.3 Phẩm chất đạo đức
Phẩm chất đạo đức cá nhân: sẵn sàng đương đầu với khó khăn, thử thách và chấp nhận rủi ro; kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê, tự chủ, chính trực, phản biện, sáng tạo,…
Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: đạo đức chuẩn mực nghề nghiệp giáo viên, hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, độc lập, chủ động,…
Phẩm chất đạo đức xã hội: có trách nhiệm với xã hội và tuân theo pháp luật, ủng hộ và bảo vệ cái đúng, sáng tạo và đổi mới, ứng xử tốt với các tổ chức xã hội.
3.4 Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Năng lực tổ chức, dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo.
Có sáng kiến hữu ích trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật
Năng lực tự định hướng cao, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau.
Năng lực tự học tập, tự bồi dưỡng, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thực tiễn.
Năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể trong thực hiện nhiệm vụ.
Năng lực đánh giá, tự đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.