Học viên tốt nghiệp ra trường có đủ điều kiện, năng lực đế nghiên cứu chuyên sâu về Toán học và Phương pháp giảng dạy toán ở các cơ quan nghiên cứu, đơn vị công tác; hoặc, dạy học ở các trường trung học phô thông và các trường trung học chuvên nghiệp, cao đẳng và đại học phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.
Học viên có thề làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, các Sở, Ban, Ngành, các lĩnh vực liên quan đến Toán học và Khoa học giáo dục.
2. CHUẨN ĐẦU RA
2.1 Chuẩn kiến thức
2.1.1. Khối kiến thức chung
Nắm vững nền tảng Triết học, từ đó giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và xã hội theo quan điềm duy vật biện chứng.
Nắm vững chủ nghĩa Mác - Lê nin và phân tích, học tập được tư tưởng và đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Thể hiện lập trường vừng vàng, và sằn sàng tham gia bảo vệ Tô quôc.
Đạt trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1 theo khung tham chiếu châu Âu (hoặc Tiếng Anh 4.5 IELTS hoặc 477 TOEFL).
2.1.2. Khối kiến thức chung theo lĩnh vực
Có phương pháp luận nghiên cứu khoa học tiên tiến áp dụng vào giải quyết các vấn đề của ngành Giáo dục học, chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán.
Phân tích được mối liên hệ giữa các yếu tố trong tự nhiên, mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên; đề xuất được biện pháp tích cực bảo vệ và phát triên môi trường.
Phân tích và giải thích được cơ sở toán học của ưi thức toán trong chương trình phổ thông; Đặc biệt là phân tích được nhưng ứnu dụng cơ bản của toán giải tích và đại số tuyến tính trong cơ học, vật lý, và hóa học.
Nắm vữne được kiến thức cơ bản của toán học; có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp liên nghành trong tiếp cận và nghiên cứu toán học nói chung và phương pháp dạy học toán học nói riêng.
2.1.3. Kiến thức chung của khối ngành
Tồng hợp các kiến thức chuyên sâu về cơ sở toán học hiện đại. Phân tích và tồng hợp được các vấn đề lý thuyết nâng cao của chươne trình môn Toán ở phổ thông như: giải tích, đại sô, xác xuất, thông kê, toán ứng dụng, và mối quan hệ giữa các ngành và các bộ môn trong toán học.
Vận dụns được các kiến thức của lý luận dạy học môn Toán vào thực tiễn nghiên cứu và dạy học môn Toán;
Giải thích được các vấn đề lý luận và phương pháp luận về tâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học hiện đại;
Phân tích được các vấn đề lý luận và phương pháp luận trong quản lý, thiết kế và xây dựng chương trình môn học;
Phân tích và hệ thống được các vấn đề về lý thuvết nâng cao, chuyên sâu về chuyên ngành toán bậc phổ thông và đại học.
Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới quá ưình hình thành và phát ưiền tâm lý của con người, các mối quan hệ giữa quá trình dạy học và quá trình hình thành và phát triển tâm lý học sinh.
Phân tích được các khái niệm, mục đích, mục tiêu, chức năng, và nhiệm vụ của giáo dục, và các quan điểm lãnh đạo và chính sách về giáo dục của Đảng và Nhà nước; đề ra được các cách thức tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường.
Phân tích được các giá trị sống và kĩ năng sống, các giá trị thẩm mĩ, và tư vấn tâm lý học đường.
Phân tích được những đặc trưng và bản chất của quá trình dạy học, công nghệ dạy học, mối quan hệ biện chứng giừa dạy và học; lựa chọn được phương pháp và công nghệ dạy học phù hợp.
Xây dựng được quy trình kiềm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh.
2.1.4. Khối kiến thức chung của nhóm ngành
Phân tích và giảng giải, hệ thống hóa và trình bày tồng quan được các vấn đề ữong mồi lĩnh vực của phương pháp dạy học nói chung và phương pháp giảng dạy toán nói riêng.
2.1.5. Khối kiến thức ngành và bổ trợ
Hệ thống được các kiến thức cơ bản của Toán học chuyên ngành và chuyên sâu trong một số lĩnh vực phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy toán bậc phổ thông và đại học. Có khả năng phát triền nghiệp vụ chuyên ngành theo khả năng và lựa chọn cá nhân.
Xác định được các nội dung kiến thức bồ trợ cho nghiên cứu và giảng dạy Toán bậc phổ thông và đại học.
Hoàn thành một kết quả cá nhân trong trình bày tổng quan một vấn đề, hoặc nghiên cứu một vân đê chuyên sâu trong toán học hoặc khoa học giáo dục (đôi với luận văn), hoặc có kiến thức sâu sắc về các môn cơ bản thuộc toán học và khoa học giáo dục.
2.1.6. Luận văn
Luận văn thạc sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính học viên, có đóng góp vê mặt lí luận và thực tiên hoặc có kêt quả mới trong nghiên cứu một vấn đề khoa học mang tính thời sự thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán.
Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả nghiên cứu của chính tác giả và chưa được công bố ừong bất cứ công trình nghiên cứu nào của tác giả khác.
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn phải thể hiện rằng tác giả nắm vừng và vận dụng được các kiến thức lí thuyết vào thực tiễn nghiên cứu các vấn đề chuyên môn và chứng tò được khả năng nghiên cứu của tác giả.
2.2 Chuẩn kỹ năng
2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp
Xây dựng được các công cụ phù hợp phục vụ giảng dạy; sử dụng hiệu quả các công cụ hỗ trợ dạy học sẵn có; phát huy các điều kiện của nhà trường, của gia đình và của xã hội trong dạv và học.
Sử dụng các thông tin được xử lý về chưcmg trình dạy học, nội dung môn học, người học, và môi trường học thuật để xác định được các hình thức dạy học, phưong pháp dạy học, phưong tiện dạy học.
Nhận diện và lựa chọn được phương án xử lý phù họp trong các tình huống sư phạm.
Triển khai được quy trình giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh. Sử dụng được các thông tin đánh giá kết quả học tập của người học, hỗ trợ và theo dõi sự tiến bộ của người học; điều chinh và nâng cao chất lượng dạy học.
Xây dựng và triển khai được hồ sơ, kế hoạch công tác giáo viên chủ nhiệm, giáo dục, quản lí học sinh cho các giai đoạn: năm học, học kì, tháng, và tuần.
Xây dựng và tồ chức được các hoạt động giáo dục ngoài lớp học và ngoài nhà trường.
Tư vấn và khuyến khích người học tự ra quyết định và giải quyết các vấn đề của họ, có phương pháp khơi dậy lòng tự trọng, tự tôn các giá trị sống.
Biết cách điều chỉnh hành vi và thái độ, và tự hoàn thiện bản thân.
Tồ chức hoạt động nhận thức, phát triển tư duy, năng lực học sinh trong dạy học môn Toán; vận dụng lý luận của tư tưởng đánh giá truyền thống và đồi mới vào đánh giá kết quả học tập, đánh giá năng lực toán học của học sinh;
Xây dựng và phát triển chương trình dạy học môn Toán ở trường phồ thông, trường đại học theo yêu cầu của các xu hướng phát triền của giáo dục; cập nhật, khai thác, xử lý các thông tin về những tiến bộ trong nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học, lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán;
Tổ chức các hoạt động nghiên cứu một đề tài cụ thể; phát hiện, tư duy, giải quyết các vấn đề của lý luận và thực tiễn về lĩnh vực giáo dục liên quan tới chuyên ngành, về nội dung dạy học Toán một cách lôgic, có hệ thông; nâng cao khả năng làm việc độc lập, sáng tạo;
Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học hiện đại trong việc hỗ trợ dạy học môn Toán một cách có hiệu quả.
Phân tích và nhận diện được các vấn đề nảy sinh trong quá trình triền khai kế hoạch dạy học và nghiên cứu.
Tìm kiếm, khai thác, xử lý được các thông tin cập nhật của khoa học chuyên ngành và liên ngành để nghiên cứu. vận dụng vào thực tế, phục vụ cho học tập, bồi dường và phát triển nghề nghiệp.
Xác định được các vấn đề nghiên cứu, vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiệu quà vào đề tài cụ thề trong dạy học, nghiên cứu toán học hay khoa học giáo dục.
Nhận diện, so sánh và phân tích được một cách hệ thống các vấn đề trong học tập, nghiên cứu, và giảng dạy. Vận dụng toàn diện các kiến thức để tổ chức các hoạt động dạy học.
Đánh giá, phân tích được những thay đổi, biến động trong bối cảnh xã hội, hoàn cảnh và môi trường làm việc.
Điều chỉnh và cải tiến phương pháp giảng dạy phù hợp với hoàn cảnh, và nghiên cứu phục vụ xã hội và cộng đồng.
Nhận diện, phân tích và đánh giá được điểm mạnh, diêm yếu, cơ hội, thách thức, xu thế thay đổi và phát triển của tổ chức, đơn vị nơi làm việc.
Có biện pháp điều chỉnh bản thân, và đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức.
Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ vào dạy học và nghiên cứu.
Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu và năng lực của bản thân; sử dụng được các kết quả tự đánh giá vào việc bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp.
2.2.2. Kỹ năng mềm
Xây dựng được kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng phù hợp với thời gian và hoàn cảnh.
Sử dụng được công nghệ thông tin trong tìm kiếm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu và giảng dạy.
Có năng lực tự định hướng phát triển cá nhân, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn giáo dục toán học; cập nhật, triển khai các thành tựu mới nhất ở Việt Nam và trên thê giới về lĩnh vực lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán cho các ngành, các địa phương;
Có năng lực tư duy và giải quyết vấn đề trong lý luận và thực tiễn dạy học một cách lôgic, hệ thống;
Có năng lực làm việc hợp tác trong giảng dạy và nghiên cứu về lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán.
Thành lập và tổ chức được các hoạt động nhóm; biết cách phối hợp các thành viên ưong nhóm, và các nhóm khác trong làm việc.
Sáng tạo, quvết đoán và bản lĩnh trong công việc. Có phương pháp thuyết phục sự đồng thuận tập thể.
Nhận diện, phát hiện và nhân rộng được những nhân tố tích cực trong mỗi cộng đồng.
Có phương pháp khơi dậy và đánh thức tiềm năng cá nhân.
Phối hợp và sử dụng được các phương tiện, các nguyên tắc và kĩ thuật giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ; làm chủ được cảm xúc của bản thân, giải quyết tốt các xung đột, biết thuyết phục và chia sẻ.
Giao tiếp hiệu quả với các thành viên trong hoạt động nhóm;
Lập kế hoạch, tổ chức, phối họp và huy động được các nguồn lực cùng tham gia giải quyết nhiệm vụ.
Sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ (đặc biệt là Tiếng Anh) trong giao tiếp xã hội.
Đọc hiểu các tài liệu chuyên môn bằng tiếng Anh;
Có kỹ năng sừ dụng tiếng Anh phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp, với bối cành xã hội đề nâng cao hiệu quả nghiên cứu và dạy học môn Toán.
Kiên định và ứng phó với sự việc.
2.3 Phẩm chất đạo đức
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội.
Có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị và ý thức xã hội của công dân;
Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.
Giao tiếp, ứng xử, xây dựng, gìn giữ các mối quan hệ với đồng nghiệp, với học sinh, với xã hội theo chuẩn mực nhà giáo;
Thích ứng nhanh với những thay đổi của kinh tế, xã hội, môi trường công tác.
Có tác phong mẫu mực và cách thức làm việc khoa học; có tính chuyên nghiệp trong giải quyết vấn đề về dạy học và nghiên cứu khoa học; thích ứng nhanh với với các yêu cầu đổi mới trong chuyên môn và quản lý giáo dục;
Trung thực, khiêm tốn và lan tỏa trong chuyên môn, trong nghiên cứu khoa học, trong cuộc sống;
Yêu ngành nghề, không ngừng phấn đấu cho sự tiến bộ của bản thân trong công tác, trong lĩnh vực chuyên môn, khoa học chuyên ngành.
Chấp hành Luật Giáo dục, các điều lệ, quy chế, và quy định của ngành.
Làm việc có kỳ luật và trách nhiệm trong tập thể.
Có phẩm chất và danh dự của nhà giáo.
Thương yêu, tôn trọng, và đối xử công bằng với học sinh. Giúp đỡ học sinh và cộng tác với phụ huynh.
Có sự cộng tác với đồng nghiệp và đoàn kết tập thể.
Có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
Có tinh thần hợp tác tốt trong môi trường công tác và các môi trường hoạt động xã hội.
Có lối sống lành mạnh phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục.
2.4 Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triên năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dân dăt chuyên môn;
Có năng lực làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thề đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo;
Có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát ưiển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ;
Có kiến thức tồng họp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo.
Có khả năne tự định hướng phát triên năng lực cá nhân, thích nshi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và nâng lực dẫn dắt chuyên môn.
Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học theo đúng chuyên ngành đào tạo.
Người học có năng lực học tiếp bậc học cao hơn đối với chuyên ngành lý luận và phương pháp dạv học bộ môn Toán hoặc các chuyên ngành gần;
Có khả năng tham dự các lớp tập huấn với chuyên môn sâu về Giáo dục học phục vụ cho việc đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục của Việt Nam.
Có năng lực xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thế trong quản lý và hoạt động chuyên môn;
Có khả năng nhận định đánh giả và quvết định phương hướng phát triền nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề liên quan.
Có năng lực để đưa ra được những kết luận và đánh giá mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ;
Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.
Có năng lực bảo vệ và tự chịu trách nhiệm về những kết luận về chuyên môn thuộc lĩnh vực được đào tạo.
Học viên tốt nghiệp ra trường có đủ điều kiện, năng lực để nghiên cứu chuyên sâu về Ngôn ngừ ờ các cơ quan nghiên cứu, đơn vị công tác; hoặc, dạy học ờ các trường trung học phổ thông và các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học phù họp với chuvên ngành được đào tạo.
Học viên có thể làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, các Sở, Ban, Ngành, các lĩnh vực liên quan đến Ngôn ngừ.
2. CHUẨN ĐẦU RA
2.1 Chuẩn kiến thức
2.1.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương
Hiểu nền tảng triết học, có phương pháp luận trong nhận thức và nghiên cứu thực tiễn đối với các đối tượng thuộc lĩnh vực chuyên môn ngành Khoa học xã hội, chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam.
Đạt trình độ ngoại ngữ từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam tương đương theo Quy chế đào tạo.
2.1.2. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành
Có kiến thức nâng cao về: các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ như phân xuất âm vị học. phân tích nghĩa của từ ra các thành tố nghĩa, phân tích nghĩa của câu, phân tích ngữ pháp (theo thành tố trực tiếp, theo cấu trúc chủ - vị, cấu trúc đề thuyết, phép phân tích cải biến câu...), phương pháp so sánh lịch sử, so sánh loại hình, so sánh đối chiêu...
Có kiến thức chuyên sâu về các ngành nghiên cứu cơ bản như: ngữ âm học, từ vựng học, ngữ pháp học; các kiến thức liên ngành như: ngôn ngữ và văn hóa, ngôn ngữ học tâm lí, ngôn ngữ học ứng dụng...
Nâng cao khả năng tự nghiên cứu về các địa hạt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngừ dụng học, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số, làm từ điển...
2.1.3. Luận văn
Luận văn thạc sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính học viên, có đóng góp về mặt lí luận và thực tiễn hoặc có kết quả mới trong nghiên cứu một vấn đề khoa học mang tính thời sự thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu trong luận vãn phải là kết quả nghiên cứu của chính tác giả và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào của tác giả khác.
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn phải thể hiện ràng tác giả nắm vững và vận dụng được các kiến thức lí thuyết vào thực tiễn nghiên cứu các vấn đề chuyên môn và chứng tỏ được khả năng nghiên cứu của tác giả.
2.2 Chuẩn kỹ năng
2.2.1. Kỹ năng chuyên môn
Có khả năng phát hiện giải quyết các vấn đề nảy sinh đối với đối tượng hữu quan liên quan đên ngôn ngữ mà trong quá trình tác nghiệp (nghiên cứu. giảng dạy, biên tập, truyền thông...) cần phải xử lí.
Có kĩ năng tự học, tự nghiên cứu; có kĩ năng tư duy, phê phán.
Có kĩ năng thực hành tốt về nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và dạy - học ờ các trường đại học, cao đẳng; các trường THCN và các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực chuyên môn.
2.2.2. Kỹ năng mềm
Có kĩ năng vận dụng, ứng dụng kiến thức vào các công việc cụ thể.
Có kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng hợp tác, thuyết phục với đồng nghiệp.
Có kĩ năng giao tiếp xã hội mềm dẻo, hòa đồng, hiệu quả với đồng nghiệp.
Có khả năng nghiên cứu độc lập, khả năng phát hiện, giải quyết các vấn đề khoa học thuộc lĩnh vực ngôn ngữ học và tiếng Việt.
2.2.3. Ngoại ngữ
Cỏ kĩ năng sử dụng ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp, với bối cảnh xã hội, nâng cao hiệu quả nghiên cứu và dạy học ngôn ngừ Việt Nam.
2.3 Phẩm chất đạo đức
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội.
Có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị và ý thức xã hội của công dân; Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.
Giao tiếp, ứng xử, xây dựng, gìn giữ các mối quan hệ với đồng nghiệp, với học sinh, với xã hội theo chuẩn mực nhà giáo;
Thích ứng nhanh với những thay đổi của kinh tế, xã hội, môi trường công tác.
Có tác phong mẫu mực và cách thức làm việc khoa học; có tính chuyên nghiệp trong giải quyết vấn đề về dạy học và nghiên cứu khoa học; thích ứng nhanh với với các yêu cầu đổi mới trong chuyên môn và quản lý giáo dục;
Trung thực, khiêm tôn và lan tỏa trong chuyên môn, trong nghiên cứu khoa học, trong cuộc sống;
Yêu ngành nghề, không ngừng phấn đấu cho sự tiến bộ của bản thân trong công tác, trong lĩnh vực chuyên môn, khoa học chuyên ngành.
Chấp hành Luật Giáo dục, các điều lệ, quy chế, và quy định của ngành.
Làm việc có kỷ luật và trách nhiệm trong tập thề.
Có phâm chất và danh dự của nhà giáo.
Thương yêu, tôn trọng, và đối xử công bằng với học sinh. Giúp đỡ học sinh và cộng tác với phụ huynh.
Có sự cộng tác với đồng nghiệp và đoàn kết tập thế.
Có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
Có tinh thần họp tác tốt trong môi trường công tác và các môi trường hoạt động xã hội.
Có lối sống lành mạnh phù họp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục.
2.4 Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Các học viên cao học tốt nghiệp Thạc sĩ Ngôn ngữ Việt Nam có khả năng giảng dạy và làm việc tại các trường đại học, cao đẳng có chuyên ngành Ngôn ngữ học, Việt ngữ học, Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc Việt Nam, Ngôn ngữ khu vực, dạy tiếng, biên tập báo chí, xuất bản và truyền thông...; hoặc công tác tại các viện nghiên cứu về ngôn ngữ; các sở, ban, ngành trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục cũng như các cơ quan Nhà nước có nhu cầu sử dụng cán bộ có trình độ cao vê ngôn ngữ học.
Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và phức tạp; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá, cải tiến và tự chịu trách nhiệm vê các hoạt động chuyên môn ở quy mô lớn.
Có năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học sinh học ỡ các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và hệ thống trường phổ thông; có năng lực ứng dụng và chuvền giao các thành tựu công nghệ sinh học vào thực tiễn đời sống sản xuất phù hợp với địa phương và đất nước.
Có khả năng đảm nhiệm công tác quàn lý trong các tồ chức, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục, đào tạo, các viện nghiên cứu về sinh học và giáo dục chuyên ngành.
2. CHUẨN ĐẦU RA
2.1 Chuẩn kiến thức
2.1.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương
Nắm vững nề tảng triết học, chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Có phương pháp luận nghiên cứu khoa học tiên tiến áp dụng vào giải quyết các vấn đề cùa ngành Sinh học, chuyên ngành Sinh học thực nghiệm.
2.1.2. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành
Tổng hợp kiến thức chuyên sâu về cơ sở sinh học hiện đại. Phân tích và tổng hợp được các vấn đề lý thuyết nâng cao của chương Ưình sinh học bậc phô thông.
Phân tích được các vấn đề lý luận ưong công tác quản lý, thiết kế và xây dựng chương trình môn học.
Phân tích và hệ thống được các vấn đề về lý thuyết và thực nghiệm nâng cao, chuyên sâu về chuyên ngành sinh học ở bậc phổ thông và đại học.
Xác định và phân tích được quan điểm, cơ sở phương pháp luận của sinh học thực nghiệm, cơ sở của việc vận dụng lý luận vào thực tiễn dạy học, ứng dụng các vấn đề sinh học vào thực tiễn sản xuất.
Nắm chắc phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung, cơ sở khoa học của chương trình sinh học thực nghiệm và giáo dục Sinh học nói riêng;
Rèn luyện năng lực nghiên cứu cho học viên: xây dựng giả thuyết khoa học, soạn đề cương nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu, xử lý các tình huống chuyên môn, phát hiện và giải quyết các vấn đề nghề nghiệp, dễ dàng thích nghi với các hoạt động nghiệp vụ và những tiến bộ ưong khoa học và công nghệ;
Trên cơ sở vốn kiến thức sâu, rộng, liên ngành và năng lực nghiên cứu độc lập. học viên có thề tiếp tục tự đào tạo hoặc tự bồi dưỡng một chuyên ngành mới; tập trung bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu; mở rộng kiên thức liên ngành.
Phân tích được bản chất của công nghệ sinh học hiện đại, lựa chọn được phương pháp dạy, học và ứng dụng các vấn đề sinh học phù hợp vào thực tiễn công tác giáo dục sản xuât.
Nắm bắt và phân tích được các xu thế nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các vấn đề sinh học ở bậc phổ thông và đại học. Cập nhật các vấn đề sinh học nói chung và công nghệ sinh học hiện đại.
2.1.3. Luận văn
Luận văn phải là một vấn đề khoa học cụ thể, chuyên sâu liên quan đến sinh học thực nghiệm nói riêng, chương trình sinh học ờ bậc phô thông và đại học nói chung. Đề tài luận vãn phải được hội đồng chuyên môn thông qua và Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài và cán bộ hướng dẫn.
Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào của tác giả khác.
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn phải thề hiện tác giả nắm vững và vận dụng được các kiến thức về lý thuyết và thực tiễn đề nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, chứng tỏ được khả năng nghiên cứu của tác giả.
Luận văn phải được trình bày mạch lạc, rõ ràng, theo trình tự: mở đầu, các chương, kết luận, danh mục các công trình khoa học của tác giả và những người liên quan đến luận văn, tài liệu tham khảo và phụ lục (nếu có).
Luận văn có khối lượng từ 70 - 120 trang A4, được chế bản theo quy định.
Luận văn phải đáp ứng được các yêu cầu cụ thể khác theo quy định của Trường Đại học Tây bấc.
2.2 Chuẩn kỹ năng
2.2.1. Kỹ năng chuyên môn
Phân tích và giải thích được cơ sờ sinh học của tri thức sinh học thực nghiệm trong chương trình phổ thông, đại học và các vấn đề thực tiễn ứng dụng vào lao động sản xuất.
Vận dụng được các kiến thức sinh học thực nghiệm vào thực tiễn công tác giảng dạy, học tập môn sinh học ở bậc phổ thông và đại học, nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao các thành tựu sinh học vào thực tiễn sản xuất.
Tồ chức hoạt động nhận thức, phát triền tư duy, năng lực học sinh trong dạy -học môn sinh học ở trường phố thông và đại học. Đồi mới công tác đánh giá kêt quả học tập, đánh giá năng lực thực nghiệm của người học.
Xây dựng và phát triển chương trình dạy học, nghiên cứu và vận dụng các kiến thức sinh học thực nghiệm vào thực tiễn công tác ứng dụng chuyên giao các thành tựu sinh học vào thực tiễn sản xuất theo yêu cầu của xu hướng phát triền sinh học hiện đại; cập nhật, khai thác, xử lý các thông tin về những thành tựu tiên bộ các ngành khoa học có liên quan đến sinh học thực nghiệm.
Tổ chức các hoạt động nghiên cứu một đề tài cụ thề, phát hiện, tư duy, giải quyết các vấn đề của lý luận và thực tiễn về các lĩnh vực có liên quan tới chuyên ngành một các có hệ thống, nâng cao khả năng làm việc độc lập, sáng tạo.
Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học, thí nghiệm thực hành hiện đại, phù hợp trong việc dạy và học sinh học thực nghiệm có hiệu quả.
2.2.2. Ngoại ngữ
Rèn luyện và phát triển kỹ năng đọc, hiểu và vận dụng tốt các tài liệu chuyên môn bằng tiếng Anh.
Có khả năng sừ dụng tiêng Anh phù hợp và đáp ứng được yêu cầu nghề nghiệp đê nâng cao hiệu quả học tập, nghiên cứu và vận dụng các vân đê sinh học thực nghiệm.
2.3 Phẩm chất đạo đức
Đào tạo trình độ thạc sĩ có lập trường chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và ý thức xã hội tốt của người công dân xã hội chủ nghĩa.
Giao tiếp, ứng xử, xây dựng, giữ gìn các mối quan hệ với đồng nghiệp, với học sinh, với xã hội theo chuẩn mực nhà giáo.
Thích ứng nhanh với những thay đồi kinh tế, xã hội, môi trường công tác.
Có kĩ năng thực hành, có năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành khoa học Sinh học, khả năng tham gia nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu thuộc ngành Sinh học, Sinh thái học, Môi trường, cơ sờ sản xuất, kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực Sinh học.
Có tác phong làm việc khoa học và tính chuyên nghiệp trong giải quyết các vấn đề về dạy học và nghiên cứu khoa học, thích ứng nhanh với những yêu cầu đổi mới trong chuyên môn và quản lý giáo dục.
Trung thực trone chuyên môn, trong nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyên giao thành tựu khoa học công nghệ vào thực tiễn đời sống và sản xuất.
Tiếp tục rèn luyện phẩm chất của cán bộ viên chức trong ngành giáo dục, giáo dục lòng yêu nghề, gắn bó với khoa học Sinh học, không ngừng phấn đấu cho sự tiến bộ của bản thân trong công tác, trong lĩnh vực chuyên môn, khoa học chuyên ngành.
Có phẩm chất đạo đức và ý chí chính trị tốt, chấp hành tốt đầy đủ chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Phát huy tính sáng tạo, tiếp thu cái mới, say mê nghiên cứu phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Có tinh thần hợp tác tốt trong môi trường công tác và các môi trường hoạt động xã hội.
2.4 Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Có năng lực tự định hướng phát triên cá nhân, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn giáo dục, nghiên cứu và vận dụng các vấn đề sinh học thực nghiệm; cập nhật, triền khai các thành tựu mới nhất về sinh học ở Việt Nam và trên thế giói cho các ngành, các địa phương.
Có năng lực làm việc hợp tác trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu và chuyển giao các thành tựu sinh học thực nghiệm vào thực tiễn.
Có năng lực bảo vệ và tự chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn thuộc lĩnh vực được đào tạo.
Học viên tốt nghiệp ra trường có đủ điều kiện, năng lực đề nghiên cứu chuyên sâu về Toán học ở các cơ quan nghiên cứu, đơn vị công tác; hoặc, dạy học ở các trường trung học phổ thông và các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.
Học viên có thề làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, các Sở, Ban, Ngành, các lĩnh vực liên quan đến Toán học.
2. CHUẨN ĐẦU RA
2.1 Chuẩn kiến thức
2.1.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương
Nắm vừng nền tảng triết học, chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tường Hồ Chí Minh, có phương pháp luận nghiên cứu khoa học tiên tiến áp dụng vào việc giải quyết các vấn đề của nhóm ngành và chuyên ngành;
Đạt trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1 theo khung tham chiếu châu Âu (hoặc Tiếng Anh 4.5 IELTS hoặc 477 TOEFL) và sử dụng được tiểng Anh trong giao tiếp, học tập và nghiên cứu khoa học.
2.1.2. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành
Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thề đàm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu đê có thề phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiên sĩ; có kiến thức tồng họp về pháp luật, quản lý và bào vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;
Hiểu và áp dụng thành thạo các kiến thức cơ bản, cơ sở và một số kiến thức chuyên sâu của Toán học hiện đại;
Hiểu và áp dụng thành thạo các kiến thức nâng cao của Giải tích và ứng dụng của giải tích tại trường phồ thông.
2.1.3. Luận văn
Đề tài luận văn là một vấn đề khoa học cụ thề, chuyên sâu về Toán giải tích hoặc nghiên cứu lý thuyết giúp người học ứng dụne giải tích toán học ở bậc phố thông và đại học.
Đề tài luận văn phải được được tiểu ban chuyên môn thông qua và được Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài và cán bộ hướng dẫn;
Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào của tác giả khác;
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn phải thể hiện tác giả nắm vừng và vận dụng được các kiến thức đề nghiên cứu các vấn đề chuyên môn và chứng tỏ được khả năng nghiên cứu của tác giả;
Luận văn phải được trình bày mạch lạc, rõ ràng;
Luận văn phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể khác theo quy định của Trường Đại học Tây Bắc.
2.2 Chuẩn kỹ năng
2.2.1. Kỹ năng chuyên môn
Có kĩ năng phân tích, thiết kế và phát triền bài toán thực tế; có kĩ năng ứng dụng kiến thức giải tích chuyên sâu vào các mô hình toán học để giải quyết các bài toán thực tế, đặc biệt là khả năng ứng dụng Toán giải tích ở phồ thông vào thực tiễn, trong đó chú trọng các ứng dụng cũng như tích hợp dạy học giải tích toán học vào các môn học khác như Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Tài chính....
Có khả năng độc lập nghiên cứu và sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành vào nghiên cứu giải tích toán học. Từ đó có thê thực hiện các đề tài nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia.
Có kỹ năng phát hiện và phân tích vấn đề, từ đó đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề. Có kĩ năng hoàn thành những vấn đề phức tạp liên quan tới ngành được đào tạo cũng như trong công tác..
Học viên khi ra trường có trình độ ngoại ngữ tương đương trình bộ B1, có thể sử dụng để khai thác tài liệu tiếng nước ngoài trong học tập. Cụ thể, người học có thề hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuvên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề ừong ngành được đào tạo bằng ngoại ngữ.
2.2.2. Kỹ năng mềm
Học viên có kỹ năng tự đồi mới, có năng lực thích ứng trong môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao, có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ đáp ứng vêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị. Có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triên nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn đề xử lý những vấn đề liên quan.
Có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Người học có thề tự xây dựng chương trình dạy học trải nghiệm sáng tạo, ngoại khóa Toán học cho học sinh.
Sừ dụng thành thạo các phần mềm văn phòng thông dụng và phần mền dạy học như: Word, Excel, PowerPoint...; biết khai thác, sàng lọc thông tin trên internet.
2.2.3. Ngoại ngữ
Có kĩ năng sử dụng ngoại ngữ phù họp với yêu cầu nghề nghiệp, với bối cảnh xã hội, nâng cao hiệu quả nghiên cứu và dạy học Toán ờ Việt Nam.
2.3 Phẩm chất đạo đức
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội.
Có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị và ý thức xã hội của công dân; Chấp hành đường lối, chủ mương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.
Giao tiếp, ứng xử, xây dựng, gìn giữ các mối quan hệ với đồng nghiệp, với học sinh, với xã hội theo chuẩn mực nhà giáo;
Thích ứng nhanh với những thay đổi của kinh tế, xã hội, môi trường công tác.
Có tác phong mẫu mực và cách thức làm việc khoa học; có tính chuyên nghiệp trong giải quyết vấn đề về dạy học và nghiên cứu khoa học; thích ứng nhanh với với các yêu cầu đồi mới trong chuyên môn và quản lý giáo dục;
Trung thực, khiêm tốn và lan tỏa trong chuyên môn, trong nghiên cứu khoa học, trong cuộc sống;
Yêu ngành nghề, không ngừng phấn đấu cho sự tiến bộ của bản thân trong công tác, trong lĩnh vực chuyên môn, khoa học chuyên ngành.
Chấp hành Luật Giáo dục, các điều lệ, quy chế, và quy định của ngành.
Làm việc có kỳ luật và trách nhiệm trong tập thề.
Cỏ phẩm chất và danh dự của nhà giáo.
Thương yêu, tôn trọng, và đối xử công bằng với học sinh. Giúp đỡ học sinh và cộng tác vói phụ huynh.
Có sự cộng tác với đồng nghiệp và đoàn kết tập thể.
Có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
Có tinh thần họp tác tốt trong môi trường công tác và các môi trường hoạt động xã hội.
Có lối sống lành mạnh phù họp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục.
2.4 Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có eiá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn;
Có năng lực làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo;
Có tư duy phân biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu đề có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ờ trình độ tiến sĩ;
Có kiến thức tông hợp về pháp luật, quàn lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo.
Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh manh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn.
Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học theo đúng chuyên ngành đào tạo.
Người học có năng lực học tiếp bậc học cao hơn đối với chuyên ngành Toán giải tích hoặc các chuyên ngành gần;
Có khả năng tham dự các lớp tập huấn với chuyên môn sâu về Toán học phục vụ cho việc đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục của Việt Nam.
Có năng lực xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thề trong quản lý và hoạt động chuyên môn;
Có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dất chuyên môn để xừ lý nhừng vấn đề liên quan.
Có năng lực đề đưa ra được những kết luận và đánh giá mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ;
Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ờ quy mô trung bình.
Có năng lực bảo vệ và tự chịu trách nhiệm về những kết luận về chuyên môn thuộc lĩnh vực được đào tạo.
Đào tạo ra các cử nhân trình độ Đại học Tài chính – Ngân hàng có kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, vận dụng và phát triển tốt các kỹ năng mềm, kỹ năng tự học phát triển bản thân, có phẩm chất đạo đức tốt để có thể hành nghề trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng tại các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh, cơ quan hành chính nhà nước.
2. CƠ HỘI VIỆC LÀM
Các tổ chức tín dụng: chuyên viên các phòng chức năng liên quan đến tín dụng tại các ngân hàng thương mại, ngân hàng Nhà nước, quỹ tín dụng, HTX tín dụng, các nhóm tín dụng.
Các tổ chức kinh doanh trên thị trường tài chính: là chuyên viên tại các quỹ đầu tư, Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán, trung tâm lưu ký chứng khoán.
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: nhân viên phòng chức năng liên quan đến tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp,
Các cơ quan hành chính nhà nước: Các sở ban ngành đặc thù như: Sở tài chính, sở kế hoạch và đầu tư, , bảo hiểm và các sở ban ngành khác có các vị trí liên quan đến tài chính kế hoạch.
Giảng viên các trường đại học, cao đẳng.
Tự lập ra công ty tư vấn tài chính, tự đầu tư trên thị trường tài chính.
3. CHUẨN ĐẦU RA
3.1 Chuẩn kiến thức
Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
3.2 Chuẩn kỹ năng
Kỹ năng vận dụng chuyên môn ứng dụng vào thực tiễn: Sinh viên phải vận dụng chuyên môn xử lý tốt các nghiệp vụ, có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp trong các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, cơ quan hành chính Nhà nước có các hoạt động liên quan đến tài chính, có khả năng lập kế hoạch, chiến lược và tổ chức triển khai hiệu quả các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng và tài chính; Rèn luyện kỹ năng phân tích và dự báo các vấn đề liên quan đến Ngân hàng – Tài chính, rèn luyện kỹ năng ra quyết định trên thị trường tài chính, hoạt động tín dụng và quyết định tài chính trong tổ chức; Có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền; thông qua thực tập nghề nghiệp.
Kỹ năng bổ trợ chuyên môn: Sinh viên có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ để đọc, dịch, hiểu các báo cáo trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, có thể giao tiếp cơ bản bằng tiếng anh, xử lý các tình huống chuyên môn cơ bản bằng tiếng anh. Có khả năng làm chủ các phần mềm hỗ trợ trong lĩnh vực tài chính, sử dụng thành thạo các công cụ tin văn phòng, sử dụng được các công cụ thống kê, phân tích, mô tả cơ bản phục vụ cho công việc liên quan đến tài chính – ngân hàng.
Kỹ tương tác: Sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng giao tiếp tốt bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, có khả năng thuyết trình trước tập thể, có khả năng duy trì và tạo lập các mối quan hệ, quản lý được thời gian, biết phản biện và tổ chức công việc, biết khởi nghiệp một hoạt động kinh doanh.
Kỹ năng tự nâng cao năng lực cá nhân: Sinh viên tốt nghiệp có khả năng tự học, tự nghiên cứu, tìm tỏi học hỏi, phát triển kiến thức mới để đáp ứng nhu cầu công việc và tiếp tục học ở cấp độ cao hơn.
3.3 Phẩm chất đạo đức
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ngân hàng phải có phẩm chất, tư tưởng chính trị tốt, có nhận thức cao về đạo đức nghề nghiệp.
3.4 Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô vừa và nhỏ.