xxx

1. GIỚI THIỆU CHUNG

Đào tạo kỹ sư, cán bộ khoa học hoạt động trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu ô nhiễm, gìn giữ chất lượng môi trường góp phần phát triển bền vững.

2. CƠ HỘI VIỆC LÀM

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường các cấp: Bộ Tài nguyên Môi trường, Sở Tài nguyên Môi trường, Phòng Tài nguyên Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Cảnh sát môi trường, ... Các cơ quan nghiên cứu, đào tạo và tư vấn các cấp về sinh thái, tài nguyên và môi trường; Các tổ chức quốc tế, các dự án trong và ngoài nước về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, ...

3. CHUẨN ĐẦU RA

3.1 Chuẩn kiến thức

3.1.1. Khối kiến thức chung

  • Được trang bị kiến thức về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam cũng như các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành để có thể nhận thức và quán triệt chủ trương, chính sách của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
  • Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.
  • Có kiến thức tin học, ngoại ngữ tương đương trình độ B và sử dụng được một số phần mềm phục vụ công tác quản lí tài nguyên và môi trường.

3.1.2. Khối kiến thức chung theo lĩnh vực đào tạo

  • Có kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học, vận dụng phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
  • Vận dụng kiến thức để xây dựng và áp dụng các nguyên lý cơ bản sinh thái môi trường, khí tượng thủy văn, khoa học môi trường đại cương, quy hoạch sinh thái cảnh quan, quy hoạch môi trường, quản lý tài nguyên trong điều tra, đánh giá, phân tích và phát triển tài nguyên môi trường.

3.1.3. Khối kiến thức chung của khối ngành

  • Có kiến thức về quản lý tài nguyên thiên nhiên, quản lý lưu vực, quản lý tài nguyên khoáng sản trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch và khai thác, sử dụng và phát triển bền vững tài nguyên môi trường.
  • Có kiến thức về điều tra, quan trắc, phân tích và đánh giá về tài nguyên môi trường, trên cơ sở đó quy hoạch và xây dựng bản đồ về tài nguyên môi trường. Cũng như kiểm soát, phòng ngừa về khả năng suy thoái tài nguyên thiên nhiên và suy thoái ô nhiễm môi trường.

3.1.4. Khối kiến thức chung của nhóm ngành

  • Có kiến thức cơ sở, chuyên ngành Quản lí tài nguyên và môi trường. Nắm được kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành, kiến thức cơ sở của ngành và kiến thức chuyên ngành trong Quản lí và phát triển tài nguyên và môi trường.
  • Có kiến thức trong điều tra, phân cấp, xác định, đánh giá, quản lý và xử lý vấn đề cạn kiệt, suy thoái nguồn tài nguyên, suy giảm đa dạng sinh học và sự cố, ô nhiễm môi trường xảy ra.
  • Có kiến thức trong quản lý và sử dụng tiết kiệm năng lượng, đồng thời bảo vệ sức khỏe môi trường. Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
  • Có kiến thức cơ bản về luật pháp, chính sách phục vụ công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường. Nắm vững kiến thức chuyên sâu phù hợp với yêu cầu thực tiễn về quản lí tài nguyên và môi trường.

3.2 Chuẩn kỹ năng

  • Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các công việc chuyên môn về quản lý tài nguyên và môi trường phù hợp với thực tiễn công tác. Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và giải quyết các vấn đề phát sinh trong các hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hội; linh hoạt vận dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế trong lĩnh vực chuyên ngành; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

  • Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể đọc hiểu và khai thác các tài liệu phục vụ chuyên môn; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn. Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng để soạn thảo các văn bản, hợp đồng, xử lý số liệu trên máy tính; có khả năng giao tiếp, giao dịch với các đối tượng khác nhau, có khả năng thuyết trình; có kĩ năng làm việc nhóm, quản lí nhóm, làm việc độc lập, tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ; khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp.

3.3 Phẩm chất đạo đức

  • Có phẩm chất đạo đức tốt, sẵn sàng đương đầu với khóa khăn và chấp nhận rủi ro, kiên trì, linh hoạt, tự tin, chẳm chỉ, nhiệt tình, say mê với công việc.
  • Có lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe tốt để đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
  • Có trách nhiệm với xã hội và tuân theo pháp luật, ủng hộ và bảo vệ cái đúng, sáng tạo và đổi mới.

3.4 Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm

  • Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo về quản lý tài nguyên và môi trường; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

4. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Share for UTB