08072020Thứ 6
Last updateThứ 2, 03 08 2020 2pm

THÀNH TỰU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC GIAI ĐOẠN 2015-2019

0
0
0
s2smodern
powered by social2s

Giai đoạn 2015 - 2019, Nhà trường đã có những định hướng chiến lược phù hợp để chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ (KHCN) ngày một hiệu quả, mở rộng quy mô và cải thiện chất lượng hoạt động này, với quan điểm: KHCN vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển của Nhà trường. KHCN phải đóng vai trò chủ đạo để tạo bước phát triển đột phá, nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút các nguồn lực, góp phần tạo nên thương hiệu của Nhà trường. Hoạt động KHCN cần dựa trên thế mạnh nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu về khoa học giáo dục, dựa trên tiềm lực về cơ sở hạ tầng của Nhà trường và đặc thù của khu vực Tây Bắc. Phát triển KHCN theo hướng tiếp cận sản phẩm đầu ra, khoa học gắn liền với thực tiễn, tạo sản phẩm mới có hàm lượng khoa học và công nghệ cao đặc thù đối với từng ngành. Hợp tác quốc tế trong phát triển KHCN vừa là mục tiêu, vừa là phương thức để đẩy nhanh tốc độ hội nhập và tạo bứt phá cho phát triển bền vững.

Những thành tựu đạt được trong giai đoạn 2015-2019

Đã và đang thực hiện 01 Chương trình cấp bộ; 33 đề tài cấp bộ; 17 đề tài cấp tỉnh; 255 đề tài cấp cơ sở và 364 đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Về công bố khoa học: đã công bố 54 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/Scopus, trong đó có 46 bài ISI; 749 bài báo trong nước.

Về giải thưởng Khoa học: Giảng viên Nhà trường đã có các cá nhân đạt các giải thưởng quốc gia như: Quả Cầu vàng, Môi trường Việt Nam; Nhà khoa học của Nhà nông; Giải thưởng dành cho Giảng viên trẻ trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam…; Sinh viên Nhà trường đã đạt 02 giải nhất, 01 giải nhì, 01 giải 3 và 03 giải khuyến khích “Giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học toàn quốc” do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

Bảng: Danh mục số lượng đề tài, chương trình, bài báo từ 2015 - 2019

Bang danh muc so luong de tai

Hình ảnh nghiên cứu:

HInhanhnghiencuu1

Bên cạnh đó, những nỗ lực, cố gắng của các giảng viên, cán bộ đã tạo ra những sản phẩm KHCN có chất lượng, thiết thực, có tính ứng dụng cao, phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế, xã hội, giáo dục của vùng Tây Bắc.

HInhanhnghiencuu2

Trong giai đoạn 2015-2019, tình hình khó khăn chung của các trường đại học nên sự cạnh tranh trong việc thu hút nhiệm vụ KHCN càng khó hơn những giai đoạn trước, các nhiệm vụ yêu cầu rất cao đối với sản phẩm nghiên cứu như bài báo quốc tế (ISI/Scopus) hoặc hỗ trợ đào tạo nghiên cứu sinh. Tuy nhiên, đó cũng trở thành động lực tốt để thúc đẩy cán bộ giảng viên Nhà trường ngày càng trưởng thành hơn và đạt được các kết quả nêu trên.

Giải pháp

Nhà trường tiếp tục quan tâm, lãnh đạo sát sao, bám sát Kế hoạch chiến lược đã đề ra để chỉ đạo các đơn vị trong toàn Trường cùng hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng và số lượng các công trình KHCN có tính ứng dụng cao, có hàm lượng khoa học cao nhằm phục vụ tốt cho phát triển kinh tế, xã hội, giáo dục của vùng Tây Bắc. Việc tổ chức thực hiện các kế hoạch quản lý KHCN cần tuân thủ quy trình đảm bảo chất lượng.

Cần huy động được sự tham gia một cách chủ động, tích cực, tự giác của các đơn vị, cá nhân trong hoạt động KHCN. Phát huy cao độ tinh thần tự chủ và sáng tạo trong hoạt động KHCN. Đồng thời, công tác xét duyệt, kiểm tra tiến độ, nghiệm thu cần đảm bảo nghiêm túc, khách quan.

Việc thành lập các nhóm nghiên cứu chuyên sâu, liên ngành là cần thiết để tập trung hiệu quả các nguồn lực.

Tăng cường thu hút, huy động hiệu quả các nguồn lực cho hoạt động KHCN, bao gồm cả các nguồn lực về quan hệ đối tác trong và ngoài nước. Phát huy tiềm năng, thế mạnh của khu vực Tây Bắc làm tiền đề cho hợp tác về KHCN.