06272019Thứ 5
Last updateChủ nhật, 23 06 2019 8pm

CÂY BÙ ỐC LEO

0
0
0
s2smodern
powered by social2s

Tên khoa học: Dregea volubilis (L.f.) Benth. ex Hook.f.; Thuộc họ Thiên lý (Asclepiadaceae).

Tên đồng nghĩa: Asclepias volubilis L.f.; Wattakaka volubilis (L.f.) Stapf; Dregea formosana T. Yamazaki

1. Đặc điểm nhận biết 

Cây nhỡ leo, khỏe, có vỏ nâu nhạt và lỗ khí tròn; các nhánh hẹp; lá mọc đối, hình trái xoan rộng, thon hẹp, tròn hay dạng tim ở gốc, nhọn ở chóp, có lông mịn, nhất là ở mặt dưới, rời nhẵn; phiến dài 6 - 14cm, rộng 4 - 10cm; cuống lá dài 2,5 - 5,5cm; gân bên có tuyến.

Hoa mọc ở nách lá có màu lục sáng, xếp thành xim dạng tán, dài 5 - 9cm ở nách lá, có cuống dài, mang nhiều hoa; nụ tròn; tràng hoa hình thúng, tràng phụ có 5 vảy. Quả đại xếp ngang, thuôn rộng, phủ một chất màu nâu, dài 7 - 8cm; hạt dẹp hình trái xoan rộng, dài 9mm, ở chóp có mào lông dài 4cm.

2. Đặc tính sinh học và sinh thái học

Cây sinh trưởng, phát triển nhanh, ưa sáng, ưa ẩm, có khả năng chịu hạn tốt. Phát triển tốt nơi có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Cây mọc hoang khá phổ biến ở các lùm bụi, rìa rừng thứ sinh, rìa rừng thiêng, dựa bờ nước, ven đường. Tại Sơn La, cây ra hoa trong khoảng tháng 2 đến tháng 5 hằng năm.Cây đễ trồng bằng hạt, hoặc giâm bằng hom cành.

3. Phân bố địa lý

Ở Việt Nam,  Bù ốc leo phân bố tại các tỉnh như: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn (Hữu Liên), Ninh Bình (Cúc Phương), từ Ninh Thuận vào phía Nam. Trên thế giới cũng phân bố ở khu vực Đông Nam Á như: Campuchia, Lào, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia.

4. Giá trị

Bộ phận dùng: Tất cả các bộ phận của cây

Thành phần hoá học: Có glucosid dregein, alkaloid.

Tác dụng: Tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, ngừng nôn.

Công dụng: Ở vùng Tây Bắc nước ta, Bù ốc leo thường được người dân ở

một số địa phương (Mường So, Sìn Hồ tỉnh Lai Châu; Mường Nhé tỉnh Điện Biên; Sông Mã, thành phố Sơn La, Mường La, Quỳnh Nhai… của tỉnh Sơn La) dùng lá luộc, nấu canh, xào để ăn. Lá cây dùng trị bệnh mụn nhọt ở giai đoạn đầu và làm cho chóng mưng mủ ở các giai đoạn sau, chữa phong thấp đau xương, lợi tiểu, phù thận, gan nhiễm mỡ, ung thư gan, xương khớp (dân tộc Thái, xã  Chiềng Ngần thành phố Sơn La). Rễ dùng làm men rượu lá (dân tộc La Ha, huyện Mường La và dân tộc Thái, phường Chiềng Sinh tỉnh Sơn La). Ngoài ra người dân còn sử dụng lớp bột màu nâu trên quả của cây Bù ốc leo làm thuốc trị bệnh cho gia súc.

Ở Ấn Độ, lá dùng đắp trị nhọt và apxe. Rễ và thân sử dụng có tác dụng  như gây nôn và long đờm. Toàn thân cây dùng trị cảm lạnh và bệnh tật về mắt, làm hắt hơi; còn dùng trị rắn cắn. Ở Trung Quốc, toàn dây và rễ được dùng trị cảm mạo, viêm khí quản, phụ nữ có thai nôn mửa, ung thư thực quản, đau dạ dày.

buocleo

Hình 1. Lá Bù ốc leo  mặt trên (do ThS. Vũ Thị Đức chụp tại Mường Nhé Điện Biên)

Hình 2. Lá Bù ốc leo mặt dưới (do ThS. Vũ Thị Đức chụp tại Mường Nhé Điện Biên)

 

Hình 3. Hoa Bù ốc leo (do TS. Vũ Thị Liên  Khoa Nông Lâm chụp

tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La)

Hình 4. Quả nứt vỏ tung hạt (do TS. Vũ Thị Liên chụp tại Sông Mã, tỉnh Sơn La)

Hình 5. Bù ốc leo khi chưa có hoa mọc ở ven đường (do TS. Vũ Thị Liên chụp tại xã Chiềng Ngần thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La)

Đây là một số đặc điểm nhận biết về hình thái và công dụng của cây Bù ốc leo (Dregea volubilis (L.f.) Benth. ex Hook.f.). Những thông tin này giúp người chúng ta nhận biết và để tránh nhầm lẫn với cây lá ngón.