Tiếng Việt | English

Bạn đang ở: HomeKhoa học - Công nghệThông báo – Tin tức – Sự kiệnThành phần loài dơi hiện biết tại khu rừng đặc dụng Sốp Cộp, Sơn La

Thành phần loài dơi hiện biết tại khu rừng đặc dụng Sốp Cộp, Sơn La

I. Giới thiệu

   Khu rừng đặc dụng Sốp Cộp  nằm phía Đông Bắc tỉnh Sơn La. Tổng diện tích tự nhiên 18.709 ha (trong đó diện tích đất có rừng 12.601 ha chiếm 67% diện tích của Khu bảo tồn. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 5.149 ha, phân khu phục hồi sinh thái 13.541 ha, phân khu hành chính dịch vụ 19 ha). Đây là khu vực bao gồm nhiều dãy núi cao, dốc, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở  đã tạo ra các hệ sinh thái vô cùng phong phú và độc đáo. Kết quả điều tra đánh giá đa dạng sinh học (2003) cho thấy khu bảo tồn có tính đa dạng sinh học cao về thảm thực vật, khu hệ thực vật và động vật. Ở đây còn bảo tồn được mẫu rừng tương đối nguyên sinh là kiểu rừng kín thường xanh á nhiệt đới ẩm tiêu biểu cho vùng Tây Bắc nước ta. Đã thống kê được 640 loài thực vật bậc cao có mạch,  362 loài động vật có xương sống ở cạn. Trong số đó, có 37 loài thực vật, 48 loài động quý hiếm đang bị đe doạ ở mức quốc gia và toàn cầu. Điều này  chứng tỏ khu vực nghiên cứu chứa đựng nhiều tiềm năng về đa dạng sinh học nói chung và đa dạng về các loài dơi nói riêng, nhưng những nghiên cứu về chuyên sâu về dơi tại khu vực này còn rất hạn chế , việc nghiên cứu điều tra dơi mới chỉ mang tính chất thống kê thành phần loài và chỉ được kết hợp với điều tra các loài thú lớn khác.

Trong những năm qua, diện tích rừng khu vực nghiên cứu đã và đang bị suy giảm nghiêm trọng, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến nơi cư trú của các loài động vật rừng nói chung và các loài Dơi nói riêng, tuy nhiên việc điều tra các loài dơi trong khu vực vẫn chưa được chú ý nhiều,.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Lập được danh lục các loài dơi tại khu rừng đặc dụng Sốp Cộp.

III. Phương pháp nghiên cứu

1.      Thời gian và địa điểm

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên của khu vực chúng tôi chọn 12 điểm điều tra trên toàn huyện Thuận Châu trong khoảng thời gian từ năm 6/2012 – 12/2013. Ngoài thời gian điều tra thực địa chúng tôi thường xuyên liên hệ với chính quyền địa phương các xã, người dân địa phương để cập nhất các thông tin về hoạt động của con người ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến đời sống của các loài dơi.

2.      Phương pháp

Thời gian thu mẫu thường được bắt đầu từ lức mặt trời lặn 18h đến 22 h đêm. Công cụ thu mẫu chủ yếu là các loại lưới mờ có kích thước (10x2.5 m, 12 x2,5 m), bẫy thụ cầm. Lưới mờ và bẫy thụ cầm có thể sử dụng riêng rẽ hay  kết hợp với nhau tùy thuộc và đặc điểm địa hình của từng địa điểm thu thập mẫu. Trong quá trình thu bắt mẫu dơi thì các điều kiện thời tiết, dạng sinh cảnh cũng được ghi chép tỷ mỷ.

3.      Phân tích và định loại

Ngoài thực địa, mô tả những cá thể thu được về các đặc điểm cần thiết cho công việc định loại theo thứ tự: lông, màng cánh, màng gian đùi, kích thước cơ thể. Các cá thể thu được được định loại theo các tài liệu số [5, 6]. Mỗi loài giữ lại 2 cá thể đại diện để kiểm tra trong phòng thí nghiệm. Đồng thời những loài có đặc điểm khác lạ hay chưa định loại chính xác cũng cần được giữ lại để kiểm tra. Các mẫu được lưu giữ được xử lý theo quy trình các bảo tàng và phòng thí nghiệm. Sau đó được gửi đến các chuyên gia giám định. Tên Việt Nam được đặt theo Danh lục các  loài thú Việt Nam (2000) của GS Lê Vũ Khôi [2].

IV. Kết quả nghiên cứu

IV.1. Thành phần loài dơi khu vực nghiên cứu     

Qua quá trình điều tra nghiên cứu và tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây đã ghi nhận được thành phần loài dơi khu vực nghiên cứu thể hiện trong bảng sau:

Bảng 01. Danh lục các loài dơi Khu rừng Đặc dụng Sốp Cộp, tỉnh Sơn La

Stt

Tên loài

Nguồn tư liệu

Tên khoa học

Tên phổ thông

M

TL

MB

I

PHÂN BỘ DƠI QUẢ

MEGACHIPROPTERA  Miller, 1907

     

I.1

Họ Dơi quả

Pteropodidae Gray, 1821

     

1

Dơi cáo nâu

Rousettus leschenaulti (Desmarest, 1820)

x

   

2

Dơi chó cánh dài

Cynopterus sphinx (Vahl, 1871)

x

x

 

3

Dơi quả lưỡi dài

Eonycteris spelaea (Dobson, 1871)

x

   

4

Dơi quả núi cao

Sphaerias blanfordi (Thomas, 1891)

 

x

 

I.2

Họ Dơi lá mũi

Rhinolophidae Bell, 1836

     

5

Dơi lá quạt

Rhinolophus paradoxolophus (Bourret, 1951)

x

   

6

Dơi lá đốp xôn

Rhinolophus yunnanensis Dobson, 1872

x

   

7

Dơi lá rẻ quạt

Rhinolophus marshalli

 

x

 

8

Dơi lá muỗi

Rhinolophus pusillus Temminck, 1834

x

x

 

9

Dơi lá Tô ma

Rhinolophus thomasi Andersen, 1905

 

x

 

10

Dơi lá Ô gút

Rhinolophus lepidus Blyth, 1844

 

x

 

11

Dơi lá đuôi

Rhinolophus affinis Horfield, 1823

x

   

II.3

Họ Dơi nếp mũi

Hipposideridae Miller, 1907

     

12

Dơi nếp mũi xinh

Hipposideros pomona Andersen, 1918

x

x

 

13

Dơi mũi bé

Hipposideros cineraceus Blyth, 1853

x

   

14

Dơi mũi xám

Hipposideros larvatus (Horfield, 1823)

x

x

 

15

Dơi nếp mũi quạ

Hipposideros armiger (Hodgson, 1835)

x

   

16

Dơi mũi ba lá

Aselliscus stoliczkanus (Dobson, 1871)

x

   

III.4

Họ Dơi muỗi

Vespertilionidae Rafinesque, 1815

     

17

Dơi sọ tai cao

Myotis siligorensis (Horsfield, 1855)

x

x

 

18

Dơi tai to

Myotis altarium

x

x

 

19

Dơi chân nệm thịt

Tylonycteris pachypus

 

x

 

20

Dơi muỗi sọ dẹt

Pipistrellus abramus

 

x

 

21

Dơi muỗi java

Pipistrellus javanicus Gray, 1838

x

   

22

Dơi muỗi mắt

Pipistrellus tenuis

 

x

 

23

Dơi mũi ống tai tròn

Murina cyclotis Dobson, 1872

x

   

24

Dơi ống canh lông

Harpiocephalus harpia Temminck, 1840

x

x

 

25

Ia io

Ia io (Thomas, 1902)

 

x

 

III.5

Họ Dơi cánh

Miniopteridae Dobson, 1875

     

26

Dơi cánh dài

Miniopterus fuliginosus (Hodgson, 1835)

x

   

27

Dơi cánh dài nhỏ

Miniopterus pusillus Dobson, 1876

x

   

            Chú thích: M: Mẫu vật thu được qua điều tra thực địa, TL: Tham khảo tài liệu; MB: Mẫu vật trong các Bảo tàng, phòng thí nghiệm.

VI.2. Thành phần phân loại học các loài dơi khu vực nghiên cứu

Bảng 4.2. Thành phần phân loại học các loài dơi khu vực nghiên cứu

Stt

Tên họ

Số giống

Số loài

n

%

n

%

1

Pteropodidae -   Dơi quả

4

28.57

4

14.81

2

Hipposideridae - Dơi nếp mũi

2

14.29

5

18.52

3

Rhinolophidae - Dơi lá mũi

1

7.14

7

25.93

4

Vespertilionidae - Dơi muỗi

5

42.86

8

33.33

5

Miniopteridae – Dơi cánh

1

7.14

2

7.41

Từ bảng 4.2 cho thấy, trong số 26 loài xác định được ở Sốp Cộp có 14,81 % thuộc họ Dơi quả, 18,52% thuộc họ Dơi nếp mũi, 25,93% thuộc họ Dơi lá mũi, 33,33% thuộc họ Dơi muỗi. Như vậy, họ Dơi muỗi là họ có số lượng phong phú nhất cả về số lượng giống (42,86%) và loài (33,33%), họ có số lượng loài thấp nhất là họ Dơi cánh với số lượng giống 1(7,41%) và số lượng loài 2 (7,14%).

Theo Sách Đỏ Việt Nam (2007), Việt Nam có 9 loài Dơi hiếm (mức R), trong đó có 4 loài ở Sốp Cộp:

- Dơi i ô Ia io (Thomas, 1902)

- Dơi lá quạt Phinolophus paradoxolophus (Bourret, 1951)

- Dơi mũi ống cánh lông Harpiocephalus harpia Temminck, 1840

- Dơi tai sọ cao Myotis siligorensis (Horsfield, 1855)

V. Kết luận

1. Tại Khu rừng đặc dụng Sốp Cộp chúng ta đã xác định được 27 loài Dơi thuộc 14 giống và 5 họ, trong đó có 5 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007).

2. Thành phần loài Dơi ở trong rừng phong phú hơn trong khu vực khu dân cư cả về số lượng giống và số lượng loài. Trong rừng số giống chiếm  100% và số lượng loài chiếm 100% còn trong khu vực vườn nhà tỷ lệ tương ứng là 42,86% số giống trong khu vực, số lượng loài chiếm 25,93% số lượng loài trong khu vực.

VI. Tài liệu tham khảo

$11.      Bộ khoa học công nghệ và Môi trường (2007), Sách đỏ Việt Nam, phần Động vật. Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội

$12.      Lê Vũ Khôi (2000), Danh lục các loài thú Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

$13.      Lê Vũ Khôi, Vũ Đình Thống (2005), “Thành phần loài Dơi hiện biết ở Việt Nam” Tạp chí Sinh học,Tâp 27(4A), tr 51 – 59

$14.      Phạm Văn Nhã, 2008. Góp phần nghiên cứu khu hệ thú Sơn La, Luận Án Tiến Sĩ, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

$15.              Burissenko A.V.  and Kruskop S .V. (2003) Bat of Vietnam and Adiacent Territioresm, an identification Manual, Zoological Museum of Moscow, Russia.

$16.      G. Corba, P. Ujhelyi & N. Thomas, Horseshoe Bat of the World, Alana book, The old Primary. Church Street, Bishop’s Castle, Shropshire,

Website một số trường ĐH, CĐ

Website cũ của trường

Trường ĐHSP Hà Nội

Trường Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Cần Thơ

Liên kết mạng xã hội

  facebook-button

  twitter-buttom

  google-plus

Thống kê truy cập