Tiếng Việt | English

Bạn đang ở: HomeKhoa học - Công nghệThông báo – Tin tức – Sự kiệnThành phần loài dơi hiện biết tại khu rừng đặc dụng côpia

Thành phần loài dơi hiện biết tại khu rừng đặc dụng côpia

I. Đặt vấn đề

     Dơi (Chiroptera) là bộ thú đa dạng về thành phần loài, chỉ sau bộ Gặm nhấm (Rodentia). Đến nay, ước tính thế giới có khoảng trên 1.172 loài dơi, thuộc 201 giống và 18 họ. Dơi giữ vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái, nhất là hệ sinh thái rừng và trong đời sống kinh tế. Ở nhiều nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Philipin và nhiều nước khác, dơi được nghiên cứu một cách hệ thống và rất chi tiết trên toàn bộ lãnh thổ.

     Ở Việt Nam, dơi chưa thực sự được chú ý, việc nghiên cứu về dơi ở Việt Nam trước đây chỉ được kết hợp với nghiên cứu các loài thú lớn, chưa có công trình nghiên cứu riêng biệt. Từ năm 1995 đến nay, với sự tài trợ và hợp tác của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước dơi ở Việt Nam đã và đang được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn. Đến tháng 11 năm 2005, chúng ta đã ghi nhận được 107 loài Dơi thuộc 31 giống, 7 họ và 2 phân bộ, đến nay theo Vũ Đình Thống và cộng sự thì chúng ta đã định loại và phát hiện được thêm 2 loài dơi mới , nâng tổng số loài dơi ở nước ta lên 109 loài. Từ các kết quả trên cho thấy, trong những năm gần đây chúng ta không ngừng phát hiện ra những loài mới cho nước ta, cho khoa học, điều này chứng tỏ khu hệ dơi nước ta còn nhiều bí ẩn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu định loại dơi là một vấn đề cần thiết nhằm hoàn thiện các tư liệu về dơi đồng thời có thể phát hiện thêm một số loài cho khu vực nghiên cứu.

Trong những năm qua, diện tích rừng khu vực nghiên cứu đã và đang bị suy giảm nghiêm trọng, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến nơi cư trú của các loài động vật rừng nói chung và các loài Dơi nói riêng, tuy nhiên việc điều tra các loài dơi trong khu vực vẫn chưa được chú ý nhiều.

II. Mục tiêu nghiên cứu

- Lập được danh lục các loài dơi khu vực nghiên cứu.

III. Phương pháp nghiên cứu

III.1. Phương pháp nghiên cứu trên thực địa

a.  Thu mẫu dơi

Sử dụng bẫy Thụ cầm và các loại lưới mờ. Thời gian đặt bẫy bắt dơi là từ 6 giờ tối đến 10 giờ đêm. Sau đó những con dơi bị bắt được ghi sóng siêu âm ngay trong đêm bằng các loại máy chuyên dụng. Để phục vụ cho việc định loại thì mỗi mẫu vật thu được ở thực địa cần  ghi chép các số liệu sau: Mã số mẫu hoặc cá thể, thời gian thu mẫu, địa điểm thu mẫu, giới tính, định loại sơ bộ và các số đo cơ bản.

-          Lưới mờ

            Lưới mờ có kích thước khác nhau (10,0 x 2,5 m; 12,0 x 3,0 m; 7,0 x 2,5) là những công cụ để bắt dơi. Việc lựa chọn kích thước lưới mờ căn cứ vào các điều kiện thực tế của sinh cảnh. Lưới mờ được giăng trước cửa các hang có dơi cư trú, các lối mòn, các khe núi. Lưới mờ có thể sử dụng kết hợp với bẫy thụ cầm  hoặc để riêng từng đôi một trên các khe núi

-          Bẫy Thụ cầm

Bẫy Thụ cầm có kích cỡ 1,2m x 1,5m, bao gồm 4 khung kim loại, trong mỗi khung kim loại có các sợi dây cước song song theo chiều thẳng đứng, khoảng cách giữa các sợi dây vào khoảng 1,5cm. Bẫy Thụ cầm thường được đặt ngang những lối mòn trong rừng, các cửa hang, hay những lối mà dơi thường bay qua lại, trong vườn nhà, trong các khu dân cư.

Các mẫu dơi thu thập được chụp ảnh và đo các chỉ số kích thước cơ thể , mỗi mẫu giữ lại từ 1 đến 3 cá thể để kiểm tra và định loại. Xử lí mẫu bằng cách cho vào hộp kín có bông tẩm ete sau đó tiêm cồn 90o vào trong bụng và ngâm vào cồn 70o để bảo quản. Các mẫu được cân, đo làm nhãn và lưu giữ thại phòng thí nghiệm Đa dạng sinh học, khoa Nông – Lâm, Trường Đại học Tây Bắc.

III.2. Trong phòng thí nghiệm

- Việc định loại dơi theo theo:

Burissenko A.V.  and Kruskop S .V. (2003) Bat of Vietnam and Adiacent Territioresm, an identification Manual, Zoological Museum of Moscow, Russia

G. Corba, P. Ujhelyi & N. Thomas, Horseshoe Bat of the World, Alana book, The old Primary. Church Street, Bishop’s Castle, Shropshire, SY5 9AE.

- Những mẫu còn nghi vấn được kiểm định bởi chuyên gia Vũ Đình Thống, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.

III.3. Thời gian và địa điểm

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên của khu vực chúng tôi chọn 9 điểm điều tra trên toàn khu vực nghiên cứu tại các xã Co Mạ, Long Hẹ, Chiềng Bôm,  trong khoảng thời gian từ tháng 01/2011 – 12/2013. Ngoài thời gian điều tra thực địa chúng tôi thường xuyên liên hệ với chính quyền địa phương các xã, người dân địa phương để cập nhất các thông tin về hoạt động của con người ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến đời sống của các loài dơi.

IV. Kết quả nghiên cứu

VI.1. Kết quả nghiên cứu về dơi khu vực nghiên cứu

V.1. Thành phần loài dơi thu thập được khu vực nghiên cứu

Qua việc tham khảo tài liệu và tiến hành các hoạt động nghiên cứu, khảo sát thực địa theo những nội dung đề ra, danh sách thành phần loài dơi khu vực nghiên cứu thể hiện trong bảng sau:

Bảng 01. Thành phần loài dơi có thể có ở khu vực nghiên cứu

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Nguồn thông tin

Mẫu vật 

Tài liệu

Phỏng vấn

PHÂN BỘ DƠI QUẢ

MEGACHIROPTERA

     

I

Họ Dơi quả

Pteropodidae

     

1

Dơi chó cánh dài

Cynopterus sphinx

x

   

2

Dơi quả lưỡi dài

Eonycteris spelaea

x

   

PHÂN BỘ DƠI MUỖI

MICROCHIROPTERA

     

II

Họ Dơi lá mũi

Rhinolophidae

     

3

Dơi lá đuôi

Rhinolophus affinis

x

x

 

4

Dơi lá muỗi

Rhinolophus pusillus

x

   

5

Dơi lá tôma

Rhinolophus thomasi

x

   

6

Dơi lá Đốp xôn

Rhinolophus. yunanensis

x

x

 

7

Dơi lá quạt

Rhinolophus paradoxolophus

x

x

 

III

Họ Dơi nếp mũi

Hipposideridae

     

8

Dơi mũi ba lá

Aselliscus stiliczkanus

x

   

9

Dơi nếp mũi quạ

Hipposideros armiger

x

   

10

Dơi mũi xinh

Hipposideros Pomona

x

   

11

Dơi mũi bé

Hipposideros cineraceus

x

   

12

Dơi mũi xám

Hipposideros larvatus

x

x

 

IV

Họ Dơi muỗi

Vespertilionidae

     

13

Dơi muỗi Java

Pipistrellus javanicus

x

   

14

Dơi tai to

Myotis altarium

x

   

15

Dơi tai rộng

Myotis chinensis

x

   

16

 

Murina sp1

x

   

17

 

Murina sp2

x

   

18

Dơi muỗi Iô

Ia io

x

   

V

Họ Dơi cánh dài

Miniopteridae

     

19

Dơi cánh dài

Miniopterus fuliginosus

x

   

20

 

Miniopterus sp2

x

   

   Từ bảng trên ta nhận thấy trong khu vục có 20 loài dơi thuộc 10 giống và 5 họ. Trong đó có 2 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) Dơi lá quạt (Rhinolophus paradoxolophus) và Dơi muỗi iô (Ia io). Qua quá trình điều tra về điều kiện tự nhiên cho thấy, khu vực nghiên cứu có điều kiện địa hình rất phức tạp có nhiều dạng sinh cảnh thích hợp cho các loài dơi sinh sống. Thực tế, tổng số điểm điều tra còn rất ít so với tổng diện tích rừng khu rừng đặc dụng Côpia, các kết quả khảo sát gần đây cho thấy số lượng loài dơi không ngừng tăng lên qua các đợt điều tra. Từ những kết quả này có thể cho ta thấy khu vực còn tiềm ẩn về tính đa dạng các loài dơi.

VI.1.1. Thành phần phân loại học các loài dơi khu vực nghiên cứu

Bảng 02. Thành phần phân loại học các loài dơi khu vực nghiên cứu

            Stt

Tên họ

Số giống

Số loài

n

%

n

%

1

Pteropodidae -   Dơi quả

2

20

2

10

2

Hipposideridae - Dơi nếp mũi

2

20

5

25

3

Rhinolophidae - Dơi lá mũi

1

10

5

25

4

Vespertilionidae - Dơi muỗi

4

40

6

30

5

Miniopteridae – Dơi cánh

1

10

2

10

Từ bảng trên ta nhận thấy họ có số giống và loài nhiều nhất là họ Dơi muỗi (Vespertilionidae) chiếm 40% tổng số giống và 30% tổng số loài trong khu vực, tiếp theo là các họ Dơi nếp mũi (Hipposideridae), họ Dơi lá mũi (Rhinolophidae), họ Dơi muỗi (Vespertilionidae) chiếm 26,3%, họ có số lượng giống và loài ít nhất là họ Dơi cánh (Miniopteridae) chiếm 10% số loài và 10,0% về số giống.

VI.1.2. So sánh thành phần loài dơi khu vực nghiên cứu với một số khu vực khác trong tỉnh Sơn La.

Bảng 3. So sánh thành phần loài dơi hiện biết ở Khu rừng đặc dụng Côpia và một số khu vực khác trong tỉnh Sơn La

Stt

Địa điểm

Họ

Giống

Loài

Nguồn

1

Khu rừng Đặc dụng Côpia

5

10

20

 

2

Huyện Mộc Châu

4

5

9

[4]

3

Huyện Yên Châu

5

6

11

[4]

4

Huyện Sông Mã – Sốp Cộp

5

12

18

[4]

5

Huyện Quỳnh Nhai

4

9

13

[4]

6

Huyện Mường La

5

11

15

[4]

7

Huyện Bắc Yên

4

9

14

[4]

8

Huyện Phù Yên

4

5

7

[4]

Từ bảng 03 ta thầy khu rừng đặc dụng Côpia có số lượng loài phong phú và đa dạng nhất trong tỉnh Sơn La với 20 loài, 10 giống, khu vực có số lượng loài ít nhất là huyện Phù Yên (7 loài 5 giống và 4 họ) và Mộc Châu (9 loài 5 giống và 4 họ).

Khu vực Côpia  là địa bàn tỉnh miền núi trình độ của người dân vẫn còn nhiều hạn chế, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, họ sống chủ yếu phụ thuộc vào rừng, dựa vào rừng để kiếm sống nên các hoạt động như khai thác măng tre, gỗ, phong lan, săn bắn động vật rừng vẫn còn diễn ra khá phổ biến. Đặc biệt là việc dốt lửa trong các hang động để săn bắt các loài  dơi ăn quả vẫn đang diễn ra, điều này không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến các loài dơi ăn quả mà còn ảnh hưởng đến nơi cư trú của các loài dơi khác. Để bảo tồn kịp thời hiện trạng của các loài dơi sinh sống trong khu vực nghiên cứu,  một số hoạt động ảnh hưởng đến đời sống của dơi cần được giảm thiểu và từng bước ngăn chặn kịp thời. Đối với hoạt động đốt lửa trong các hang động để bẫy bắt dơi cần phải chấm dứt. Chính quyền địa phương cũng cần có những chính sách phù hợp để nâng cao sinh kế của người dân, giúp người dân từng bước cải thiện đời sống.

V. Kết luận

1. Qua quá trình điều tra nghiên cứu đã phát hiện ra khu vực có 20 loài dơi thuộc 10 giống, 5 họ và 2 phân bộ. Trong đó có 2 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và 7 loài có tên trong Danh lục đỏ của IUCN (2006)

2. Tài nguyên rừng và một số hang động có dơi sinh sống ở Thuận Châu đã và đang bị khai thác chưa hợp lý. Do vậy cần có sự quan tâm nghiên cứu và thực hiện các giải pháp khai thác trên cơ sở khoa học để giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đến nơi cư trú của các loài dơi.

VI. Tài liệu tham khảo

$11.      Bộ khoa học công nghệ và Môi trường (2007), Sách đỏ Việt Nam, phần Động vật. Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.

$12.      Lê Vũ Khôi (2000), Danh lục các loài thú Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

$13.      Lê Vũ Khôi, Vũ Đình Thống (2005), “Thành phần loài Dơi hiện biết ở Việt Nam” Tạp chí Sinh học,Tâp 27(4A), tr 51 – 59.

$14.      Phạm Văn Nhã, 2008. Góp phần nghiên cứu khu hệ thú Sơn La, Luận Án Tiến Sĩ, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

$15.              Burissenko A.V.  and Kruskop S .V. (2003) Bat of Vietnam and Adiacent Territioresm, an identification Manual, Zoological Museum of Moscow, Russia.

$16.      G. Corba, P. Ujhelyi & N. Thomas, Horseshoe Bat of the World, Alana book, The old Primary. Church Street, Bishop’s Castle, Shropshire, SY5 9AE

Website một số trường ĐH, CĐ

Website cũ của trường

Trường ĐHSP Hà Nội

Trường Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Cần Thơ

Liên kết mạng xã hội

  facebook-button

  twitter-buttom

  google-plus

Thống kê truy cập